Phạm vi: Bài 26–41 (Ethylic alcohol; Acetic acid; Lipid; Carbohydrate; Tinh bột và cellulose; Protein; Polymer; Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất; Khai thác đá vôi. Công nghiệp silicate; Khai thác nhiên liệu hoá thạch. Nguồn carbon. Chu trình carbon và sự ấm lên toàn cầu; Khái quát về di truyền học; Các quy luật di truyền của Mendel; Nucleic acid và gene; Tái bản DNA và phiên mã tạo RNA; Dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng; Đột biến gene)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu công thức phân tử của ethylic alcohol và acetic acid. Bài 2. Viết phương trình hóa học đốt cháy ethylic alcohol. Bài 3. Nêu tính chất hóa học đặc trưng của acetic acid. Bài 4. Nêu hai vai trò của lipid đối với cơ thể người. Bài 5. Phân biệt tinh bột và cellulose về nguồn gốc và khả năng tiêu hóa ở người. Bài 6. Nêu hiện tượng đông tụ protein và cho ví dụ. Bài 7. Kể tên hai polymer thiên nhiên và hai polymer tổng hợp. Bài 8. Đá vôi có thành phần chính là gì? Nêu phương trình nung đá vôi. Bài 9. Nêu hai biện pháp giảm phát thải . Bài 10. Tính trạng là gì? Kiểu gene là gì? Kiểu hình là gì? Bài 11. Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel và kết quả . Bài 12. Trình bày thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Mendel và tỉ lệ phân li kiểu hình ở . Bài 13. Gene là gì? Nêu chức năng của gene. Bài 14. Nêu cấu tạo của một nucleotide. Bài 15. So sánh DNA và RNA về loại đường và base nitrogen đặc trưng. Bài 16. Quá trình tái bản DNA diễn ra ở đâu, theo những nguyên tắc nào? Bài 17. Quá trình phiên mã tạo ra sản phẩm gì? Diễn ra ở đâu? Bài 18. Đột biến gene là gì? Nêu một tác nhân gây đột biến gene.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Cho cây thân cao thuần chủng lai với cây thân thấp. Xác định kiểu gene và kiểu hình ở và . Bài 20. Một phân tử DNA có 3 000 nucleotide, trong đó adenine chiếm 20%. Tính số lượng từng loại nucleotide của phân tử DNA đó. Bài 21. Một gene có 1 200 nucleotide. Tính số amino acid trong phân tử protein do gene đó tổng hợp (bỏ qua mã kết thúc). Bài 22. Giải thích vì sao đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính. Bài 23. Một đoạn mạch DNA có trình tự: – A – T – G – X – T – A –. Viết trình tự mạch bổ sung và trình tự mRNA được tổng hợp từ mạch gốc – A – T – G – X – T – A –. Bài 24. Giải thích vì sao con sinh ra giống bố mẹ nhưng không giống hệt bố mẹ. Bài 25. Nêu mối quan hệ từ gene đến tính trạng theo sơ đồ gene → mRNA → protein → tính trạng. Bài 26. Một người nông dân muốn tạo giống lúa chịu mặn. Nêu hai cách có thể áp dụng dựa trên kiến thức di truyền học và giải thích ngắn gọn.
Đáp án
Bài 1. Ethylic alcohol: ; acetic acid: . Bài 2. . Bài 3. Tính acid: làm quỳ tím hóa đỏ; tác dụng với kim loại, base, oxide base, muối carbonate. Bài 4. Cung cấp năng lượng; dung môi hòa tan vitamin A, D, E, K. Bài 5. Tinh bột: nguồn lương thực, cơ thể tiêu hóa được. Cellulose: thành tế bào thực vật, cơ thể không tiêu hóa được. Bài 6. Protein đông tụ khi đun nóng. Ví dụ: lòng trắng trứng đông lại khi luộc. Bài 7. Thiên nhiên: tinh bột, cellulose. Tổng hợp: polyethylene, nhựa PVC. Bài 8. . . Bài 9. Trồng rừng; dùng năng lượng tái tạo; tiết kiệm điện. Bài 10. Tính trạng là đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của cơ thể. Kiểu gene là tổ hợp các gene trong tế bào. Kiểu hình là biểu hiện bên ngoài của kiểu gene qua tương tác với môi trường. Bài 11. Lai đậu Hà Lan thuần chủng thân cao với thân thấp; toàn thân cao; phân li 3 cao : 1 thấp. Bài 12. Lai đậu Hà Lan hạt vàng, trơn với hạt xanh, nhăn; toàn vàng, trơn; phân li 9 : 3 : 3 : 1. Bài 13. Gene là một đoạn DNA mang thông tin quy định một tính trạng nhất định. Chức năng: mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. Bài 14. Nucleotide gồm: đường (pentose), base nitrogen, nhóm phosphate. Bài 15. DNA: đường deoxyribose, base T. RNA: đường ribose, base U. Bài 16. Ở nhân tế bào; theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn. Bài 17. Tạo ra mRNA. Diễn ra ở nhân tế bào. Bài 18. Đột biến gene là biến đổi trong cấu trúc của gene. Tác nhân: tia tử ngoại, tia X, một số hóa chất. Bài 19. : kiểu gene Aa, kiểu hình thân cao. : kiểu gene 1AA : 2Aa : 1aa; kiểu hình 3 cao : 1 thấp. Bài 20. A = T = 600; G = C = 900. Bài 21. Số bộ ba (gene có 2 mạch, mạch khuôn 600 nucleotide) → số amino acid (trừ mã kết thúc). Bài 22. Tùy vị trí và loại biến đổi: đột biến có thể tạo tính trạng mới có lợi, gây bệnh, hoặc không làm thay đổi protein nên trung tính. Bài 23. Mạch bổ sung: – T – A – X – G – A – T –. mRNA: – U – A – X – G – A – U –. Bài 24. Con nhận gene từ cả bố và mẹ nên giống bố mẹ; tổ hợp gene mới và biến dị tạo sự khác biệt. Bài 25. Gene → mRNA (phiên mã) → protein (dịch mã) → tính trạng. Bài 26. Chọn lọc giống: chọn cây chịu mặn tốt để nhân giống. Gây đột biến: tạo biến dị mới rồi chọn cây chịu mặn. Cả hai đều dựa trên biến dị di truyền.
