- Phạm vi: Toàn HK1 — Bài 1–12 (Nước Nga và Liên Xô; Châu Âu và nước Mỹ; Châu Á; Chiến tranh thế giới thứ hai; phong trào dân tộc dân chủ; Nguyễn Ái Quốc và sự thành lập Đảng; phong trào cách mạng Việt Nam 1930–1939; Cách mạng tháng Tám năm 1945; Chiến tranh lạnh; Liên Xô và Đông Âu; nước Mỹ và Tây Âu; Mỹ La-tinh và châu Á 1945–1991)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi vào năm nào?
Bài 2. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929–1933 bắt đầu từ nước nào?
Bài 3. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ vào năm nào?
Bài 4. Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập vào ngày nào?
Bài 5. Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi ở Hà Nội vào ngày nào?
Bài 6. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời vào ngày nào?
Bài 7. Liên hợp quốc được thành lập vào năm nào?
Bài 8. Chiến tranh lạnh bắt đầu vào năm nào?
Bài 9. Liên Xô và hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu sụp đổ vào năm nào?
Bài 10. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ La-tinh được mệnh danh là gì của Mỹ?
Bài 11. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập vào năm nào?
Bài 12. Ấn Độ giành độc lập vào năm nào?
Bài 13. Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi bùng nổ mạnh nhất vào thập niên nào? Thập niên đó được gọi là gì?
Bài 14. Tổ chức ASEAN được thành lập vào năm nào?
Bài 15. Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc vào năm nào?
Bài 16. Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm nào?
Bài 17. Nêu tên ba nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Bài 18. "Trật tự hai cực I-an-ta" tồn tại trong khoảng thời gian nào?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Trình bày những nét chính về tình hình thế giới từ năm 1918 đến năm 1945.
Bài 20. Phân tích nguyên nhân bùng nổ và hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai.
Bài 21. So sánh Cách mạng tháng Mười Nga (1917) và Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam (điểm giống và khác nhau).
Bài 22. Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam?
Bài 23. Trình bày diễn biến chính của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và phân tích nguyên nhân thắng lợi.
Bài 24. Phân tích nguyên nhân và biểu hiện của Chiến tranh lạnh.
Bài 25. Trình bày những thành tựu chính của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu (1945–1991) và nguyên nhân sụp đổ.
Bài 26. Nêu những nét chính về phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi, Mỹ La-tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Bài 27. Vì sao sau Chiến tranh lạnh, thế giới chuyển sang xu thế hòa hoãn và đối thoại?
Bài 28. Vận dụng kiến thức đã học, em hãy viết một đoạn văn ngắn (10–12 câu) về ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với tuổi trẻ Việt Nam hôm nay.
Đáp án
Bài 1. 1917. Bài 2. Mỹ. Bài 3. 1939. Bài 4. Ngày 3/2/1930. Bài 5. Ngày 19/8/1945. Bài 6. Ngày 2/9/1945. Bài 7. 1945. Bài 8. 1947 (Thông điệp Truman, tháng 3/1947). Bài 9. 1991. Bài 10. "Sân sau" của Mỹ. Bài 11. 1949. Bài 12. 1947. Bài 13. Thập niên 1960 – "Năm châu Phi" (năm 1960 có 17 nước châu Phi giành được độc lập). Bài 14. 1967. Bài 15. 1977. Bài 16. 1995. Bài 17. Ba Lan, Tiệp Khắc, Hung-ga-ri (hoặc: Cộng hòa Dân chủ Đức, Ru-ma-ni, Bun-ga-ri, An-ba-ni...). Bài 18. Từ năm 1945 đến năm 1991. Bài 19. Gợi ý: 1918–1929: kinh tế tư bản phục hồi, phát triển; Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi, hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành. 1929–1939: khủng hoảng kinh tế thế giới; chủ nghĩa phát xít lên cầm quyền. 1939–1945: Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và kết thúc với thắng lợi của phe Đồng minh. Bài 20. Gợi ý: Xem đáp án câu 1 phần tự luận Đề 1 của đề kiểm tra giữa kỳ. Bài 21. Gợi ý: Giống nhau – đều do Đảng Cộng sản lãnh đạo (Đảng Bôn-sê-vích Nga / Đảng Cộng sản Việt Nam); đều giành chính quyền về tay nhân dân; đều mở ra thời đại mới cho dân tộc. Khác nhau – Cách mạng tháng Mười Nga diễn ra ở nước tư bản chủ nghĩa (nước Nga); Cách mạng tháng Tám diễn ra ở nước thuộc địa nửa phong kiến; nhiệm vụ, hình thức đấu tranh có những nét riêng. Bài 22. Gợi ý: Chấm dứt khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo và đường lối; đưa cách mạng Việt Nam phát triển theo con đường cách mạng vô sản; là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam. Bài 23. Gợi ý: Diễn biến – Hội nghị toàn quốc của Đảng (13–15/8/1945), Đại hội Quốc dân Tân Trào (16/8/1945), Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước (14–28/8/1945), Tuyên ngôn Độc lập (2/9/1945). Nguyên nhân thắng lợi – sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng; khối đại đoàn kết toàn dân tộc; thời cơ khách quan thuận lợi; truyền thống yêu nước của dân tộc. Bài 24. Gợi ý: Nguyên nhân – đối lập ý thức hệ, tham vọng bá quyền, mâu thuẫn quyền lợi sau chiến tranh. Biểu hiện – chạy đua vũ trang, thành lập các khối quân sự, các cuộc chiến tranh cục bộ, can thiệp vào công việc nội bộ của các nước. Bài 25. Gợi ý: Thành tựu – xây dựng nền kinh tế, văn hóa, giáo dục phát triển; đời sống nhân dân được cải thiện; Liên Xô trở thành cường quốc khoa học – kỹ thuật (chinh phục vũ trụ). Nguyên nhân sụp đổ – đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí; kinh tế trì trệ; sự chống phá của các thế lực thù địch; cải tổ sai lầm. Bài 26. Gợi ý: Châu Á – nhiều nước giành độc lập (Ấn Độ 1947, Trung Quốc 1949, In-đô-nê-xi-a 1945, Việt Nam 1945...). Châu Phi – thập niên 1960 là "Năm châu Phi", hầu hết các nước giành độc lập. Mỹ La-tinh – phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ, tiêu biểu là Cách mạng Cu-ba (1959). Bài 27. Gợi ý: Chiến tranh lạnh gây tốn kém, nguy hiểm cho nhân loại; các nước muốn tập trung phát triển kinh tế; xu thế toàn cầu hóa đòi hỏi hợp tác; các mâu thuẫn được giải quyết bằng đối thoại, đàm phán. Bài 28. Gợi ý (học sinh tự trình bày): Nêu ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945 (giành độc lập dân tộc, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân); liên hệ trách nhiệm của tuổi trẻ hôm nay: học tập, rèn luyện, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
