- Phạm vi: Bài 13 – Bài 16 (Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám; kháng chiến chống Pháp 1946 – 1954; kháng chiến chống Mỹ giai đoạn 1954 – 1965)
- Gồm 24 bài tập: Phần 1: Cơ bản (16 bài) + Phần 2: Nâng cao (8 bài)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu ba khó khăn lớn của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Bài 2. Trình bày các biện pháp của Đảng và Chính phủ ta để diệt "giặc đói" và "giặc dốt".
Bài 3. Nêu nội dung chính của Hiệp định Sơ bộ Việt – Pháp (6/3/1946).
Bài 4. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến được phát ra vào ngày nào? Nêu nội dung chính của đường lối kháng chiến.
Bài 5. Trình bày diễn biến và ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.
Bài 6. Trình bày diễn biến và ý nghĩa của chiến dịch Biên giới 1950.
Bài 7. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2/1951) đã quyết định những vấn đề quan trọng nào?
Bài 8. Kể tên các chiến dịch lớn của ta trong giai đoạn 1951 – 1953.
Bài 9. Trình bày hoàn cảnh ra đời của tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ.
Bài 10. Trình bày diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) theo ba đợt.
Bài 11. Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Điện Biên Phủ.
Bài 12. Hiệp định Genève về Đông Dương được ký vào ngày nào? Nêu nội dung chính liên quan đến Việt Nam.
Bài 13. Sau Hiệp định Genève (1954), miền Bắc và miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ chiến lược gì?
Bài 14. Mỹ đã dựng chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam với âm mưu gì?
Bài 15. Nêu những chính sách khủng bố của chính quyền Ngô Đình Diệm đối với nhân dân miền Nam.
Bài 16. Trình bày diễn biến và ý nghĩa của phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960).
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Phân tích nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
Bài 18. Vì sao nói Hiệp định Genève (1954) là thắng lợi nhưng chưa trọn vẹn đối với cách mạng Việt Nam?
Bài 19. So sánh chiến lược "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp ở Việt Bắc (1947) với kế hoạch Na-va (1953 – 1954). Vì sao cả hai đều thất bại?
Bài 20. Đánh giá vai trò của hậu phương miền Bắc đối với thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.
Bài 21. Từ phong trào Đồng Khởi, em rút ra bài học gì về vai trò của quần chúng nhân dân trong cách mạng?
Bài 22. Một bạn cho rằng: "Sau năm 1954, cách mạng miền Nam chỉ đấu tranh chính trị, không cần đấu tranh vũ trang." Em có đồng ý không? Vì sao?
Bài 23. Trình bày mối quan hệ giữa cách mạng hai miền Nam – Bắc sau Hiệp định Genève (1954).
Bài 24. Liên hệ thực tế: tinh thần "Không có gì quý hơn độc lập, tự do" có ý nghĩa gì đối với thế hệ trẻ hôm nay?
Đáp án
Bài 1. Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm. Bài 2. Diệt giặc đói: tăng gia sản xuất, "Hũ gạo cứu đói", "Nhường cơm sẻ áo". Diệt giặc dốt: Nha Bình dân học vụ, phong trào xóa mù chữ. Bài 3. Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia tự do trong Liên bang Đông Dương; Việt Nam đồng ý cho 15.000 quân Pháp ra miền Bắc thay quân Tưởng. Bài 4. Ngày 19/12/1946. Đường lối: toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh, tranh thủ ủng hộ quốc tế. Bài 5. Pháp tiến công Việt Bắc theo ba hướng; ta đánh trả quyết liệt, bảo vệ căn cứ địa; làm thất bại âm mưu "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp. Bài 6. Ta tiến công, giải phóng Cao Bằng, khai thông biên giới; mở rộng quan hệ quốc tế; tạo bước chuyển của cuộc kháng chiến. Bài 7. Đảng ra hoạt động công khai, lấy tên Đảng Lao động Việt Nam; đề ra nhiệm vụ hoàn thành giải phóng dân tộc, phát triển dân chủ nhân dân, tiến lên chủ nghĩa xã hội. Bài 8. Chiến dịch Hòa Bình (1951 – 1952), Tây Bắc (1952), Thượng Lào (1953). Bài 9. Cuối 1953, Pháp xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương (49 cứ điểm, 16.200 quân) để thu hút, tiêu diệt chủ lực ta. Bài 10. Đợt 1 (13–17/3/1954): tiêu diệt Him Lam, Độc Lập. Đợt 2 (30/3–26/4): đánh chiếm các cứ điểm phía đông, sân bay Mường Thanh. Đợt 3 (1–7/5): tổng công kích, bắt sống Đờ Cát-xtơ-ri. Bài 11. Thắng lợi quân sự lớn nhất trong kháng chiến chống Pháp; đập tan kế hoạch Na-va; buộc Pháp ký Hiệp định Genève; cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc thế giới. Bài 12. Ngày 21/7/1954. Việt Nam tạm chia hai miền, vĩ tuyến 17 là giới tuyến quân sự tạm thời; hai năm sau tổng tuyển cử thống nhất. Bài 13. Miền Bắc: xây dựng chủ nghĩa xã hội, làm hậu phương lớn. Miền Nam: tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, đấu tranh thống nhất đất nước. Bài 14. Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ; chia cắt lâu dài Việt Nam. Bài 15. "Tố cộng, diệt cộng"; Luật 10/59 (5/1959); "ấp chiến lược"; khủng bố, đàn áp dã man. Bài 16. Bắt đầu từ Bến Tre (17/1/1960), lan khắp miền Nam; phá ấp chiến lược, giành chính quyền nhiều thôn xã; đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. Bài 17. Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng; đường lối kháng chiến đúng đắn; tinh thần đoàn kết toàn dân; sự ủng hộ quốc tế. Bài 18. Thắng lợi: Pháp công nhận độc lập, chủ quyền của Việt Nam; miền Bắc giải phóng. Chưa trọn vẹn: đất nước tạm bị chia cắt; tổng tuyển cử 1956 không diễn ra do Mỹ – Diệm phá hoại. Bài 19. Cả hai đều dựa trên ưu thế quân sự, coi thường sức mạnh toàn dân của ta; đều thất bại vì tương quan lực lượng thay đổi, ta có đường lối đúng đắn và hậu phương vững mạnh. Bài 20. Miền Bắc cung cấp lương thực, vũ khí, dân công, bộ đội; phong trào thi đua chi viện mặt trận; không có hậu phương vững mạnh thì không thể có thắng lợi Điện Biên Phủ. Bài 21. Quần chúng nhân dân là lực lượng quyết định của cách mạng; khi nhân dân đồng lòng nổi dậy, mọi chính sách phản động đều bị đánh bại. Bài 22. Không đồng ý. Đấu tranh chính trị là chủ yếu trong giai đoạn 1954 – 1959, nhưng khi địch khủng bố dã man, cần kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang (Nghị quyết 15, 1959) mới giữ được cách mạng. Bài 23. Hai miền có nhiệm vụ chiến lược khác nhau nhưng gắn bó: miền Bắc là hậu phương lớn, miền Nam là tiền tuyến lớn; miền Bắc chi viện sức người, sức của cho miền Nam; thắng lợi của miền Nam gắn liền với sự vững mạnh của miền Bắc. Bài 24. Gợi ý: Độc lập, tự do là giá trị thiêng liêng; thế hệ trẻ cần trân trọng, ra sức học tập, lao động, bảo vệ Tổ quốc, xây dựng đất nước giàu mạnh.
