- Phạm vi: Bài 13 – Bài 14 (Việt Nam trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám; kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1946 – 1950)
- Gồm 24 bài tập: Phần 1: Cơ bản (16 bài) + Phần 2: Nâng cao (8 bài)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với ba khó khăn lớn nào?
Bài 2. Nêu nguyên nhân dẫn đến nạn đói năm 1945 ở Việt Nam.
Bài 3. Phong trào "Hũ gạo cứu đói", "Nhường cơm sẻ áo" có ý nghĩa gì?
Bài 4. Nha Bình dân học vụ được thành lập vào ngày nào? Nêu nhiệm vụ của Nha Bình dân học vụ.
Bài 5. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, quân đội những nước nào đã vào Việt Nam? Với danh nghĩa gì?
Bài 6. Hiệp định Sơ bộ Việt – Pháp được ký vào ngày nào? Nêu hai nội dung chính của Hiệp định.
Bài 7. Tạm ước Việt – Pháp được ký vào ngày nào? Nêu ý nghĩa của Tạm ước.
Bài 8. Vì sao Đảng và Chính phủ ta chủ trương hòa hoãn với quân Tưởng Giới Thạch trong năm 1945 – 1946?
Bài 9. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh được phát ra vào ngày nào?
Bài 10. Nêu nội dung chính của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp do Đảng đề ra.
Bài 11. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 diễn ra trong hoàn cảnh nào?
Bài 12. Nêu diễn biến chính của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
Bài 13. Chiến dịch Biên giới năm 1950 diễn ra ở đâu? Ai là Tổng chỉ huy chiến dịch?
Bài 14. Nêu ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch Biên giới năm 1950.
Bài 15. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp bùng nổ vào ngày nào? Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt đó?
Bài 16. Kể tên hai chiến dịch lớn của quân và dân ta trong giai đoạn 1946 – 1950.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Phân tích tính chất đúng đắn, sáng tạo của sách lược "hòa hoãn với Tưởng, hòa với Pháp" của Đảng và Chính phủ ta trong năm 1945 – 1946.
Bài 18. Vì sao nói chiến thắng Việt Bắc thu – đông 1947 đã làm thất bại âm mưu "đánh nhanh thắng nhanh" của thực dân Pháp?
Bài 19. So sánh hoàn cảnh và kết quả của chiến dịch Việt Bắc (1947) với chiến dịch Biên giới (1950).
Bài 20. Đánh giá vai trò của căn cứ địa Việt Bắc đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Bài 21. Một bạn học sinh cho rằng: "Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) là một sự nhượng bộ quá lớn của ta đối với Pháp." Em có đồng ý không? Vì sao?
Bài 22. Từ những khó khăn của đất nước sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, em rút ra bài học gì về tinh thần đoàn kết, tự lực của dân tộc?
Bài 23. Trình bày mối quan hệ giữa đấu tranh quân sự và đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống Pháp giai đoạn 1946 – 1950.
Bài 24. Nếu được tham gia phong trào Bình dân học vụ năm 1945, em sẽ làm gì để góp phần diệt "giặc dốt"? Liên hệ với việc học tập của em hiện nay.
Đáp án
Bài 1. Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm. Bài 2. Chính sách bóc lột của phát xít Nhật và thực dân Pháp (bắt nhổ lúa trồng đay, thu thuế nặng); thiên tai, mất mùa; sản xuất đình đốn do chiến tranh. Bài 3. Huy động lương thực cứu đói, phát huy tinh thần tương thân tương ái, đoàn kết toàn dân vượt qua nạn đói. Bài 4. Ngày 8/9/1945. Nhiệm vụ: tổ chức phong trào xóa nạn mù chữ trong cả nước. Bài 5. Quân Trung Hoa Dân quốc (quân Tưởng) vào miền Bắc; quân Anh – Pháp vào miền Nam; đều với danh nghĩa giải giáp quân Nhật. Bài 6. Ngày 6/3/1946. Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia tự do trong Liên bang Đông Dương; Việt Nam đồng ý cho 15.000 quân Pháp ra miền Bắc thay quân Tưởng giải giáp quân Nhật. Bài 7. Ngày 14/9/1946. Ý nghĩa: tranh thủ thêm thời gian hòa bình để củng cố lực lượng, chuẩn bị kháng chiến. Bài 8. Tránh phải đối phó cùng lúc với hai kẻ thù (Tưởng và Pháp); tranh thủ thời gian củng cố chính quyền, chuẩn bị lực lượng. Bài 9. Ngày 19/12/1946. Bài 10. Kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế. Bài 11. Pháp mở cuộc tiến công quy mô lớn lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến. Bài 12. Pháp tiến công theo ba hướng (đường bộ, đường thủy, nhảy dù); quân và dân ta chủ động đánh trả, bảo vệ căn cứ địa; Pháp bị thiệt hại nặng, phải rút chạy. Bài 13. Địa bàn Cao Bằng – Lạng Sơn; Tổng chỉ huy: Đại tướng Võ Nguyên Giáp. Bài 14. Khai thông biên giới, mở rộng quan hệ quốc tế; tạo bước chuyển quan trọng của cuộc kháng chiến. Bài 15. Ngày 19/12/1946; sự kiện: Pháp gây hấn ở Hải Phòng, Hà Nội, buộc ta phải phát động toàn quốc kháng chiến. Bài 16. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947; chiến dịch Biên giới 1950. Bài 17. Sách lược khôn khéo: tránh đối phó cùng lúc hai kẻ thù, tranh thủ thời gian, phân hóa kẻ thù; phù hợp với tương quan lực lượng lúc đó. Bài 18. Pháp muốn kết thúc chiến tranh nhanh bằng đòn quyết định vào đầu não kháng chiến; thất bại ở Việt Bắc buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài. Bài 19. Việt Bắc (1947): thế phòng ngự, bảo vệ căn cứ; Biên giới (1950): thế tiến công, khai thông biên giới. Cả hai đều thắng lợi, tạo bước chuyển cho kháng chiến. Bài 20. Việt Bắc là căn cứ địa, nơi đặt cơ quan đầu não kháng chiến; là hậu phương vững chắc, biểu tượng của ý chí kháng chiến. Bài 21. Không đồng ý. Hiệp định Sơ bộ là sách lược mềm dẻo, cần thiết: đổi không gian lấy thời gian, đuổi quân Tưởng về nước, tránh chiến tranh với Pháp khi chưa đủ lực lượng; ta vẫn giữ vững độc lập về chính trị. Bài 22. Bài học: khi đất nước khó khăn, tinh thần đoàn kết, tự lực tự cường, tương thân tương ái là sức mạnh quyết định giúp dân tộc vượt qua thử thách. Bài 23. Đấu tranh quân sự tạo thắng lợi trên chiến trường; đấu tranh ngoại giao tranh thủ thời gian, phân hóa kẻ thù, tạo điều kiện quốc tế thuận lợi; hai mặt đấu tranh hỗ trợ lẫn nhau. Bài 24. Gợi ý: tham gia dạy chữ, vận động mọi người học tập, trân trọng cơ hội học tập hôm nay; liên hệ: học tập chăm chỉ, giúp đỡ bạn bè cùng tiến bộ.
