- Phạm vi: Toàn HK2 — Bài 13 – Bài 22 (Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám; kháng chiến chống Pháp; kháng chiến chống Mỹ; Việt Nam 1976 – 1991; trật tự thế giới mới; Châu Á; Việt Nam từ 1991; cách mạng khoa học – kĩ thuật và toàn cầu hoá)
- Gồm 28 bài tập: Phần 1: Cơ bản (18 bài) + Phần 2: Nâng cao (10 bài)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu ba khó khăn lớn của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 và biện pháp khắc phục.
Bài 2. Trình bày diễn biến và ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
Bài 3. Nêu nội dung chính của Hiệp định Genève (1954) về Việt Nam.
Bài 4. Trình bày âm mưu của Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam sau năm 1954.
Bài 5. Trình bày diễn biến và ý nghĩa của phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960).
Bài 6. Trình bày âm mưu và thất bại của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 – 1965) của Mỹ.
Bài 7. Trình bày âm mưu và thất bại của chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965 – 1968) của Mỹ.
Bài 8. Trình bày diễn biến và ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Bài 9. Trình bày âm mưu và thất bại của chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969 – 1973) của Mỹ.
Bài 10. Nêu nội dung cơ bản của Hiệp định Paris (27/1/1973).
Bài 11. Trình bày diễn biến chính của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Bài 12. Nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
Bài 13. Trình bày quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1975 – 1976).
Bài 14. Trình bày nội dung cơ bản của đường lối đổi mới do Đại hội VI của Đảng (12/1986) đề ra.
Bài 15. Nêu những thành tựu chủ yếu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986 đến nay).
Bài 16. Trình bày những nét chính về trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh.
Bài 17. Trình bày chính sách đối ngoại của Việt Nam từ năm 1991 đến nay.
Bài 18. Trình bày khái niệm và biểu hiện của xu thế toàn cầu hoá. Nêu một thành tựu của cách mạng khoa học – kĩ thuật và tác động của nó.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. So sánh Hiệp định Genève (1954) và Hiệp định Paris (1973) về hoàn cảnh ký kết, nội dung và ý nghĩa.
Bài 20. Phân tích vai trò của đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
Bài 21. Vì sao nói công cuộc Đổi mới (1986) là bước ngoặt có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của Việt Nam?
Bài 22. Phân tích thời cơ và thách thức của toàn cầu hoá đối với Việt Nam hiện nay. Là học sinh, em cần chuẩn bị gì để hội nhập?
Bài 23. Từ bài học của hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, em rút ra nhận xét gì về truyền thống yêu nước, đoàn kết của dân tộc Việt Nam?
Bài 24. Một bạn cho rằng: "Sau khi đất nước thống nhất (1976), cách mạng Việt Nam đã hoàn thành mọi nhiệm vụ." Em có đồng ý không? Vì sao?
Bài 25. Trình bày những đóng góp của Việt Nam vào hòa bình, hợp tác và phát triển ở khu vực Đông Nam Á từ năm 1991 đến nay.
Bài 26. Phân tích tác động hai mặt (tích cực và tiêu cực) của cách mạng khoa học – kĩ thuật đối với đời sống con người hiện nay.
Bài 27. Dựa vào kiến thức đã học, hãy lập bảng niên biểu các sự kiện lớn của lịch sử Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 (gồm: thời gian, sự kiện, ý nghĩa).
Bài 28. Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 150 – 200 chữ) bày tỏ suy nghĩ của em về trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc giữ gìn, phát huy truyền thống yêu nước và xây dựng đất nước trong thời kỳ hội nhập.
Đáp án
Bài 1. Giặc đói (tăng gia sản xuất, "Hũ gạo cứu đói"); giặc dốt (Bình dân học vụ); giặc ngoại xâm (hòa hoãn, Hiệp định Sơ bộ, Tạm ước). Bài 2. 13/3 – 7/5/1954, ba đợt; tiêu diệt toàn bộ tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ; buộc Pháp ký Hiệp định Genève. Bài 3. Tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam; tạm chia hai miền, vĩ tuyến 17 là giới tuyến quân sự tạm thời; 1956 tổng tuyển cử thống nhất. Bài 4. Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mỹ; "tố cộng, diệt cộng", Luật 10/59, "ấp chiến lược". Bài 5. Bắt đầu từ Bến Tre (17/1/1960), lan khắp miền Nam; phá ấp chiến lược, giành chính quyền; chuyển cách mạng miền Nam sang thế tiến công. Bài 6. Quân Sài Gòn + cố vấn, tiền bạc Mỹ; dồn dân lập "ấp chiến lược". Thất bại: ta phá hơn 80% "ấp chiến lược"; thắng lợi Bình Giã (1964). Bài 7. Quân viễn chinh Mỹ trực tiếp tham chiến, mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc. Thất bại: Vạn Tường, hai mùa khô 1965 – 1967; Mậu Thân 1968. Bài 8. Đêm 30 rạng 31/1/1968, đồng loạt tiến công các thành phố, thị xã; làm lung lay chiến lược "Chiến tranh cục bộ"; buộc Mỹ ngừng ném bom miền Bắc, đàm phán Paris. Bài 9. Rút dần quân Mỹ, dùng quân Sài Gòn, mở rộng chiến tranh sang Lào, Campuchia. Thất bại: đường 9 – Nam Lào (1971), "Điện Biên Phủ trên không" (12/1972); Mỹ ký Hiệp định Paris. Bài 10. Mỹ rút hết quân khỏi miền Nam; tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam; nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị. Bài 11. Tây Nguyên (4–24/3/1975), Huế – Đà Nẵng (21–29/3), Hồ Chí Minh (26–30/4); 30/4/1975 miền Nam hoàn toàn giải phóng. Bài 12. Nguyên nhân: lãnh đạo đúng đắn của Đảng; đường lối đúng đắn; đoàn kết toàn dân; chi viện của miền Bắc; ủng hộ quốc tế. Ý nghĩa: kết thúc 21 năm kháng chiến; mở ra kỷ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên CNXH. Bài 13. Hội nghị Hiệp thương (11/1975); Tổng tuyển cử 25/4/1976; Quốc hội khóa VI (24/6 – 2/7/1976) quyết định tên nước CHXHCN Việt Nam, Thủ đô Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh. Bài 14. Đổi mới toàn diện: kinh tế (chuyển sang kinh tế thị trường định hướng XHCN), hệ thống chính trị, mở rộng đối ngoại. Bài 15. Kinh tế tăng trưởng; từ thiếu lương thực thành nước xuất khẩu gạo hàng đầu; đời sống cải thiện; hội nhập sâu rộng (ASEAN 1995, WTO 2007). Bài 16. Chiến tranh lạnh kết thúc (Liên Xô tan rã 1991); thế giới đa cực, nhiều trung tâm; xu thế hòa bình, hợp tác, phát triển là chủ đạo nhưng vẫn còn xung đột, bất ổn. Bài 17. Độc lập, tự chủ, đa phương hoá, đa dạng hoá; "Việt Nam là bạn, là đối tác tin cậy"; bình thường hoá với Trung Quốc (1991), Mỹ (1995); gia nhập ASEAN (1995), WTO (2007). Bài 18. Toàn cầu hoá: sự tăng lên mạnh mẽ các mối liên hệ, tác động lẫn nhau giữa các quốc gia trong mọi lĩnh vực. Ví dụ: Internet giúp trao đổi thông tin tức thời, thúc đẩy thương mại điện tử, giáo dục trực tuyến. Bài 19. Genève (1954): sau kháng chiến chống Pháp; chia cắt tạm thời hai miền. Paris (1973): sau kháng chiến chống Mỹ; Mỹ rút quân, tạo điều kiện giải phóng miền Nam. Cả hai đều là thắng lợi ngoại giao quan trọng. Bài 20. Ngoại giao tranh thủ thời gian, phân hóa kẻ thù, tạo điều kiện quốc tế thuận lợi; kết hợp với đấu tranh quân sự, chính trị; Genève và Paris là hai thắng lợi ngoại giao lớn. Bài 21. Đổi mới đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội, mở ra thời kỳ phát triển nhanh, bền vững, hội nhập quốc tế; là bước ngoặt quyết định. Bài 22. Thời cơ: thị trường, vốn, công nghệ, vị thế quốc tế. Thách thức: cạnh tranh, tụt hậu, lệ thuộc, tác động văn hoá. Học sinh cần: học tốt ngoại ngữ, công nghệ, rèn kỹ năng, giữ bản sắc văn hoá dân tộc. Bài 23. Truyền thống yêu nước, đoàn kết, kiên cường, sáng tạo là sức mạnh giúp dân tộc ta thắng hai đế quốc lớn, giữ vững độc lập, thống nhất. Bài 24. Không đồng ý. Sau 1976, đất nước còn phải xây dựng CNXH, bảo vệ Tổ quốc (chiến tranh biên giới), vượt qua khủng hoảng kinh tế, đổi mới và hội nhập — nhiệm vụ cách mạng vẫn tiếp tục. Bài 25. Việt Nam tích cực tham gia ASEAN, thúc đẩy hợp tác khu vực, gìn giữ hòa bình, ổn định ở Biển Đông, đóng góp vào các mục tiêu chung của cộng đồng quốc tế. Bài 26. Tích cực: nâng cao năng suất, cải thiện đời sống, chữa bệnh, kết nối toàn cầu. Tiêu cực: ô nhiễm môi trường, vũ khí hủy diệt, thất nghiệp do tự động hoá, vấn đề đạo đức sinh học. Bài 27. Gợi ý niên biểu: 1945 CMT8; 1946 toàn quốc kháng chiến; 1954 Điện Biên Phủ, Genève; 1960 Đồng Khởi, Mặt trận DTGPMN; 1968 Mậu Thân; 1973 Paris; 1975 giải phóng miền Nam. Bài 28. Gợi ý: thế hệ trẻ cần trân trọng truyền thống yêu nước, học tập, rèn luyện, giữ gìn bản sắc văn hoá, sẵn sàng cống hiến xây dựng đất nước giàu mạnh, văn minh trong thời kỳ hội nhập.
