- Phạm vi: Bài 13 – Bài 18 (Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám; kháng chiến chống Pháp; kháng chiến chống Mỹ 1954 – 1975; Việt Nam 1976 – 1991)
- Gồm 26 bài tập: Phần 1: Cơ bản (18 bài) + Phần 2: Nâng cao (8 bài)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu ba khó khăn lớn của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 và biện pháp khắc phục.
Bài 2. Trình bày nội dung và ý nghĩa của Hiệp định Sơ bộ Việt – Pháp (6/3/1946).
Bài 3. Trình bày diễn biến và ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
Bài 4. Nêu nội dung chính của Hiệp định Genève (1954) về Việt Nam.
Bài 5. Sau Hiệp định Genève (1954), nhiệm vụ chiến lược của cách mạng miền Bắc và miền Nam là gì?
Bài 6. Trình bày âm mưu của Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam sau năm 1954.
Bài 7. Trình bày diễn biến và ý nghĩa của phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960).
Bài 8. Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập khi nào? Nêu vai trò của Mặt trận.
Bài 9. Trình bày âm mưu và thất bại của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 – 1965) của Mỹ.
Bài 10. Trình bày âm mưu và thất bại của chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965 – 1968) của Mỹ.
Bài 11. Trình bày diễn biến và ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Bài 12. Trình bày âm mưu và thất bại của chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969 – 1973) của Mỹ.
Bài 13. Nêu nội dung cơ bản của Hiệp định Paris (27/1/1973).
Bài 14. Trình bày diễn biến chính của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 (ba chiến dịch lớn).
Bài 15. Nêu nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
Bài 16. Nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Bài 17. Trình bày quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1975 – 1976).
Bài 18. Sau năm 1975, đất nước ta gặp những khó khăn gì trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. So sánh ba chiến lược chiến tranh của Mỹ ở miền Nam ("Chiến tranh đặc biệt", "Chiến tranh cục bộ", "Việt Nam hóa chiến tranh") về lực lượng, quy mô và kết cục.
Bài 20. Phân tích vai trò của miền Bắc đối với thắng lợi của cách mạng miền Nam trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Bài 21. Vì sao nói cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 là đòn "vừa đánh vừa đàm", tạo bước ngoặt trong cuộc kháng chiến chống Mỹ?
Bài 22. Đánh giá ý nghĩa của Hiệp định Paris (1973) đối với cách mạng Việt Nam và đối với phong trào đấu tranh vì hòa bình trên thế giới.
Bài 23. Từ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, em rút ra bài học gì về sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc?
Bài 24. Một bạn cho rằng: "Thắng lợi năm 1975 là do quân sự là chính, ngoại giao không quan trọng." Em có đồng ý không? Vì sao?
Bài 25. Trình bày những thành tựu bước đầu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc (1954 – 1975) và ý nghĩa của nó đối với cách mạng miền Nam.
Bài 26. Liên hệ thực tế: là học sinh lớp 9, em sẽ làm gì để góp phần bảo vệ thành quả của độc lập, thống nhất đất nước?
Đáp án
Bài 1. Giặc đói (tăng gia sản xuất, "Hũ gạo cứu đói"); giặc dốt (Bình dân học vụ); giặc ngoại xâm (hòa hoãn, ký Hiệp định Sơ bộ, Tạm ước). Bài 2. Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia tự do trong Liên bang Đông Dương; Việt Nam cho 15.000 quân Pháp ra miền Bắc thay quân Tưởng. Ý nghĩa: đuổi quân Tưởng về nước, tranh thủ thời gian chuẩn bị kháng chiến. Bài 3. 13/3 – 7/5/1954, ba đợt; tiêu diệt toàn bộ tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ; buộc Pháp ký Hiệp định Genève. Bài 4. Tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam; tạm chia hai miền, vĩ tuyến 17 là giới tuyến quân sự tạm thời; 1956 tổng tuyển cử thống nhất. Bài 5. Miền Bắc: xây dựng CNXH, làm hậu phương lớn. Miền Nam: cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, đấu tranh thống nhất đất nước. Bài 6. Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mỹ; "tố cộng, diệt cộng", Luật 10/59, "ấp chiến lược". Bài 7. Bắt đầu từ Bến Tre (17/1/1960), lan khắp miền Nam; phá ấp chiến lược, giành chính quyền; chuyển cách mạng miền Nam sang thế tiến công. Bài 8. Ngày 20/12/1960. Vai trò: đoàn kết toàn dân miền Nam, lãnh đạo đấu tranh chống Mỹ – Diệm, thống nhất đất nước. Bài 9. Dùng quân đội Sài Gòn + cố vấn, tiền bạc Mỹ; dồn dân lập "ấp chiến lược". Thất bại: ta phá hơn 80% "ấp chiến lược"; thắng lợi Bình Giã (1964). Bài 10. Đưa quân viễn chinh Mỹ vào miền Nam, mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc. Thất bại: ta thắng Vạn Tường, hai mùa khô 1965 – 1967; Mậu Thân 1968 đánh bại hoàn toàn. Bài 11. Đêm 30 rạng 31/1/1968, đồng loạt tiến công các thành phố, thị xã; làm lung lay chiến lược "Chiến tranh cục bộ"; buộc Mỹ ngừng ném bom miền Bắc, đàm phán tại Paris. Bài 12. Rút dần quân Mỹ, dùng quân đội Sài Gòn, mở rộng chiến tranh sang Lào, Campuchia. Thất bại: ta thắng đường 9 – Nam Lào (1971), "Điện Biên Phủ trên không" (12/1972); Mỹ phải ký Hiệp định Paris. Bài 13. Mỹ rút hết quân khỏi miền Nam; tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam; nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị. Bài 14. Tây Nguyên (4–24/3/1975): giải phóng Buôn Ma Thuột, toàn Tây Nguyên. Huế – Đà Nẵng (21–29/3): giải phóng Huế (26/3), Đà Nẵng (29/3). Hồ Chí Minh (26–30/4): tiến vào Dinh Độc Lập, Dương Văn Minh đầu hàng (30/4/1975). Bài 15. Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng; đường lối kháng chiến đúng đắn; tinh thần đoàn kết toàn dân; chi viện của miền Bắc; ủng hộ quốc tế. Bài 16. Kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mỹ; chấm dứt ách thống trị đế quốc; mở ra kỷ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên CNXH. Bài 17. Hội nghị Hiệp thương (11/1975); Tổng tuyển cử 25/4/1976; Quốc hội khóa VI (24/6 – 2/7/1976) quyết định tên nước CHXHCN Việt Nam, Thủ đô Hà Nội, đổi tên Sài Gòn – Gia Định thành TP. Hồ Chí Minh. Bài 18. Hậu quả chiến tranh nặng nề; kinh tế lạc hậu; bị bao vây cấm vận; chiến tranh biên giới Tây Nam (1978) và biên giới phía Bắc (1979). Bài 19. "Chiến tranh đặc biệt": quân Sài Gòn + cố vấn Mỹ. "Chiến tranh cục bộ": quân viễn chinh Mỹ trực tiếp tham chiến. "Việt Nam hóa chiến tranh": rút quân Mỹ, dùng quân Sài Gòn, mở rộng chiến tranh Đông Dương. Cả ba đều thất bại vì sức mạnh toàn dân và đường lối đúng đắn của ta. Bài 20. Miền Bắc vừa xây dựng CNXH vừa chi viện sức người, sức của cho miền Nam; là hậu phương vững chắc, là căn cứ địa của cách mạng cả nước. Bài 21. Mậu Thân vừa giáng đòn quân sự mạnh vào Mỹ, vừa tạo thế mạnh trên bàn đàm phán Paris; buộc Mỹ xuống thang chiến tranh, chấp nhận đàm phán. Bài 22. Paris là thắng lợi ngoại giao lớn, buộc Mỹ thừa nhận thất bại; cổ vũ phong trào hòa bình thế giới; tạo điều kiện để ta giải phóng hoàn toàn miền Nam. Bài 23. Bài học: đại đoàn kết toàn dân tộc là sức mạnh quyết định; kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao; tranh thủ ủng hộ quốc tế. Bài 24. Không đồng ý. Thắng lợi là kết quả kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao; ngoại giao (Genève 1954, Paris 1973) góp phần quan trọng tạo điều kiện pháp lý và quốc tế cho thắng lợi quân sự. Bài 25. Miền Bắc xây dựng CNXH, cải tạo quan hệ sản xuất, phát triển kinh tế – văn hóa; làm hậu phương lớn chi viện cho tiền tuyến miền Nam. Bài 26. Gợi ý: học tập tốt, rèn luyện đạo đức, hiểu biết lịch sử, tham gia bảo vệ môi trường, tôn trọng pháp luật, sẵn sàng góp sức xây dựng quê hương.
