Phạm vi: Bài 6: Giải mã những bí mật; Bài 7: Hồn thơ muôn điệu.
Phần 1: Cơ bản (16 bài)
Bài 1. Văn bản "Giải mã những bí mật" thuộc kiểu văn bản nào? Nêu mục đích của kiểu văn bản đó.
Bài 2. Luận điểm là gì? Luận cứ là gì? Lấy ví dụ minh họa.
Bài 3. Nêu cấu trúc thường gặp của một văn bản nghị luận giải mã bí mật.
Bài 4. Khi đọc văn bản nghị luận, người đọc cần chú ý những gì?
Bài 5. Tóm tắt là gì? Nêu các bước tóm tắt một văn bản nghị luận.
Bài 6. "Hồn thơ" là gì? Nêu các yếu tố tạo nên hồn thơ của một bài thơ.
Bài 7. "Muôn điệu" trong tên bài "Hồn thơ muôn điệu" có nghĩa là gì?
Bài 8. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong thơ.
Bài 9. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ trong thơ.
Bài 10. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong thơ.
Bài 11. Chỉ ra biện pháp tu từ trong câu thơ: "Mặt trời xuống biển như hòn lửa." và nêu tác dụng.
Bài 12. Chỉ ra biện pháp tu từ trong câu thơ: "Trăng cười rạng rỡ trên bầu trời đêm." và nêu tác dụng.
Bài 13. Từ "bí mật" là từ Hán Việt hay từ thuần Việt? Giải thích.
Bài 14. Tìm hai từ Hán Việt có trong câu: "Lương tri là tiếng nói của tâm hồn ngay thẳng."
Bài 15. Xác định câu trần thuật, câu cảm thán, câu nghi vấn trong các câu sau: a) Mùa xuân đã về trên quê hương. b) Ôi, quê hương đẹp biết bao! c) Em có thích mùa xuân không?
Bài 16. Viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) nêu cảm nhận của em về một hình ảnh thơ mà em yêu thích.
Phần 2: Nâng cao (8 bài)
Bài 17. Đọc đoạn văn sau và xác định luận điểm chính:
Khoa học không làm mất đi vẻ đẹp của những bí mật; ngược lại, mỗi lời giải đáp lại mở ra những bí mật mới, đẹp đẽ hơn.
Bài 18. Hãy viết một đoạn văn (8–10 câu) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của sự tò mò đối với việc khám phá tri thức.
Bài 19. Phân tích ngắn gọn (5–7 câu) vẻ đẹp của hình ảnh thơ trong hai câu thơ:
Trăng treo đầu ngõ lặng thinh, Gió đưa hương lúa gợi tình quê hương.
Bài 20. So sánh giọng điệu của hai câu thơ sau và nêu nhận xét: a) Ôi, quê hương đẹp biết bao! b) Quê hương là chùm khế ngọt.
Bài 21. Viết một đoạn văn (8–10 câu) cảm nhận về "hồn thơ" trong một bài thơ em đã học.
Bài 22. Tìm và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong câu thơ: "Gió đưa hương lúa dạt dào quê hương."
Bài 23. Hãy đặt hai câu: một câu dùng biện pháp so sánh, một câu dùng biện pháp nhân hóa, đều viết về quê hương.
Bài 24. Nêu suy nghĩ của em (5–7 câu) về câu nói: "Tò mò là chìa khóa mở ra cánh cửa tri thức."
Đáp án
Bài 1. Văn bản nghị luận. Mục đích: trình bày ý kiến, lí giải một hiện tượng, thuyết phục người đọc. Bài 2. Luận điểm là ý kiến chính cần chứng minh; luận cứ là lí lẽ, bằng chứng chứng minh luận điểm. Ví dụ: Luận điểm "Đọc sách rất bổ ích"; luận cứ: sách mở rộng tri thức, bồi đắp tâm hồn. Bài 3. Nêu hiện tượng bí ẩn → đưa ra giả thuyết, bằng chứng → kết luận về bản chất hiện tượng. Bài 4. Chú ý luận điểm, luận cứ, cách lập luận; đọc với tinh thần tìm hiểu, đối chiếu bằng chứng. Bài 5. Tóm tắt là trình bày ngắn gọn nội dung chính của văn bản. Các bước: đọc kĩ, xác định luận điểm chính và luận cứ tiêu biểu, viết lại ngắn gọn bằng lời của mình. Bài 6. "Hồn thơ" là cảm xúc, tâm hồn, giọng điệu của nhà thơ gửi gắm trong bài thơ, thể hiện qua ngôn từ, hình ảnh, nhạc điệu. Bài 7. "Muôn điệu" nghĩa là nhiều giọng điệu, nhiều sắc thái cảm xúc khác nhau. Bài 8. So sánh làm hình ảnh trở nên cụ thể, sinh động, dễ cảm nhận. Bài 9. Ẩn dụ gợi hình ảnh hàm súc, kín đáo, sâu sắc. Bài 10. Nhân hóa làm sự vật trở nên có hồn, gần gũi, sinh động. Bài 11. So sánh ("như hòn lửa"): gợi hình ảnh mặt trời lặn đỏ rực, sinh động. Bài 12. Nhân hóa ("trăng cười"): trăng như con người, gợi vẻ đẹp rạng rỡ, vui tươi của đêm trăng. Bài 13. Từ Hán Việt (bí, mật đều là yếu tố Hán Việt). Bài 14. Lương tri, tâm hồn (các từ Hán Việt: lương tri, tâm hồn). Bài 15. a) Câu trần thuật. b) Câu cảm thán. c) Câu nghi vấn. Bài 16. Đoạn văn nêu được tên hình ảnh thơ, cảm nhận rõ ràng, diễn đạt mạch lạc (chấm theo nội dung và diễn đạt). Bài 17. Luận điểm: Khoa học không làm mất đi vẻ đẹp của những bí mật, mà còn mở ra những bí mật mới đẹp đẽ hơn. Bài 18. Đoạn văn đủ 8–10 câu; nêu ít nhất 2 ý nghĩa của sự tò mò (thúc đẩy tìm hiểu, khám phá, mở rộng tri thức...); diễn đạt mạch lạc. Bài 19. Nêu được hình ảnh trăng gợi vẻ đẹp yên bình; hương lúa gợi tình quê; ngôn từ giản dị, giàu sức gợi. Bài 20. Câu a) giọng điệu cảm thán, bộc lộ trực tiếp cảm xúc ngưỡng mộ. Câu b) giọng điệu nhẹ nhàng, gợi tả bằng hình ảnh so sánh gần gũi. Bài 21. Đoạn văn nêu tên bài thơ, cảm nhận rõ về hồn thơ (cảm xúc, giọng điệu, hình ảnh, ngôn từ); diễn đạt mạch lạc. Bài 22. Nhân hóa ("Gió đưa"): gió như bàn tay con người đưa hương lúa đi xa; tác dụng: gợi hương lúa lan tỏa, quê hương thơm ngát, sinh động. Bài 23. Ví dụ: So sánh: "Dòng sông quê em trong như tấm gương." Nhân hóa: "Hàng tre thì thầm kể chuyện quê hương." (Chấp nhận các câu đúng yêu cầu.) Bài 24. Giải thích được ý nghĩa: tò mò thúc đẩy tìm hiểu, khám phá; liên hệ bản thân hoặc ví dụ cụ thể; diễn đạt rõ ràng.
