Phạm vi: Bài 1 (Thế giới kì ảo), Bài 2 (Những cung bậc tâm trạng), Bài 3 (Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha); bài thơ "Bài ca chúc tết thanh niên".
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu ngắn gọn nội dung của Bài 3 "Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha".
Bài 2. "Tiếng mẹ cha" trong tên bài học được hiểu theo những nghĩa nào?
Bài 3. Kể tên hai văn bản thuộc Bài 3 mà em đã học.
Bài 4. Đọc đoạn văn sau và chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng:
Tiếng Việt như dòng sữa mẹ ngọt ngào, nuôi lớn tâm hồn bao thế hệ người Việt.
Bài 5. Tìm và gạch chân từ Hán Việt trong các câu sau:
a) Tổ quốc là nơi chôn nhau cắt rốn của mỗi con người. b) Chúng ta phải giữ gìn giang sơn gấm vóc của cha ông.
Bài 6. Đặt một câu có sử dụng từ "quê hương" và biện pháp nhân hóa.
Bài 7. Đặt một câu có sử dụng từ "tự hào" để nói về đất nước.
Bài 8. Giải thích nghĩa của câu tục ngữ: "Uống nước nhớ nguồn."
Bài 9. Nêu thông điệp chính của bài thơ "Bài ca chúc tết thanh niên".
Bài 10. Vì sao nói tiếng Việt là "hồn nước"? Trả lời bằng 2–3 câu.
Bài 11. Viết đoạn văn 4–6 câu tả cảm xúc của em khi nghe một bài hát về quê hương.
Bài 12. Viết đoạn văn 4–6 câu kể về một người thân trong gia đình đã dạy em bài học về tình yêu quê hương.
Bài 13. Đọc đoạn thơ sau và nêu cảm nhận của em bằng 2–3 câu:
Quê hương nếu ai không nhớ Sẽ không lớn nổi thành người.
Bài 14. Tìm một câu ca dao hoặc câu thơ nói về tình yêu quê hương, chép lại và giải thích ngắn gọn ý nghĩa.
Bài 15. Phân biệt "từ láy" và "từ ghép": nêu một ví dụ cho mỗi loại.
Bài 16. Xác định biện pháp tu từ trong câu: "Lời ru của mẹ như cánh võng đưa em vào giấc ngủ êm đềm."
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Có những bạn trẻ cho rằng, trong thời đại toàn cầu hóa, chỉ cần giỏi ngoại ngữ là đủ, không cần trau dồi tiếng Việt. Họ viết sai chính tả, dùng từ ngữ lai căng, thậm chí ngại nói tiếng Việt chuẩn.
a) Em có đồng ý với quan niệm trên không? Vì sao? (Trả lời bằng đoạn văn 5–7 câu.) b) Theo em, học sinh cần làm gì để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt? Nêu ít nhất ba việc làm.
Bài 18. Viết bài văn ngắn (khoảng 12–15 câu) trình bày suy nghĩ của em về câu nói: "Tuổi trẻ là mùa xuân của đất nước." Trong bài, em cần nêu được trách nhiệm của bản thân với tư cách là học sinh lớp 9.
Bài 19. Phân tích ngắn (6–8 câu): Hình ảnh "tiếng mẹ cha" trong Bài 3 gợi cho em suy nghĩ gì về trách nhiệm giữ gìn tiếng Việt?
Bài 20. Đọc hai cách diễn đạt sau và so sánh:
a) Tôi yêu quê hương tôi. b) Dù đi đến nơi nào, trái tim tôi vẫn hướng về mảnh đất nơi tôi cất tiếng khóc chào đời, nơi có lũy tre, có dòng sông và có lời ru của mẹ.
Yêu cầu: cách diễn đạt nào giàu cảm xúc hơn? Vì sao? Nêu ít nhất hai lí do.
Bài 21. Viết đoạn văn 8–10 câu kể về một lần em tham gia hoạt động chào mừng ngày lễ lớn của đất nước (ngày Quốc khánh, ngày Nhà giáo Việt Nam, Tết Nguyên đán...), chú ý diễn tả cảm xúc tự hào của em.
Bài 22. Sưu tầm một đoạn thơ (2–4 câu) ca ngợi thanh niên Việt Nam, chép lại và nêu ngắn gọn cảm nhận của em.
Bài 23. Nhận xét: "Yêu nước là phải làm những việc lớn lao." Em đồng ý hay không đồng ý? Trình bày ý kiến bằng đoạn văn 6–8 câu, có dẫn chứng từ đời sống.
Bài 24. Viết đoạn văn 8–10 câu tưởng tượng: em được gặp một nhân vật lịch sử mà em ngưỡng mộ. Em sẽ nói gì với nhân vật đó? Chú ý thể hiện cảm xúc và suy nghĩ của em.
Đáp án
Bài 1. Bài 3 ca ngợi tiếng Việt — ngôn ngữ dân tộc, kết tinh văn hóa, lịch sử và tâm hồn người Việt; qua đó bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước và ý thức giữ gìn tiếng Việt.
Bài 2. "Tiếng mẹ cha" vừa là lời nói, tiếng ru của cha mẹ; vừa là tiếng Việt — ngôn ngữ của dân tộc, của quê hương.
Bài 3. Chấp nhận các văn bản thuộc Bài 3 mà học sinh đã học (ví dụ: các văn bản về tiếng Việt, quê hương, bài thơ "Bài ca chúc tết thanh niên").
Bài 4. So sánh ("Tiếng Việt như dòng sữa mẹ ngọt ngào").
Bài 5. a) Tổ quốc. b) Giang sơn. (Chấp nhận thêm "quốc" trong "Tổ quốc" nếu học sinh tách từ.)
Bài 6. Ví dụ: "Quê hương dang tay ôm lấy tôi sau bao ngày xa cách."
Bài 7. Ví dụ: "Em tự hào vì mình là người Việt Nam, con cháu của một dân tộc anh hùng."
Bài 8. Câu tục ngữ nhắc nhở con người phải biết ơn những người, những điều đã tạo nên cuộc sống hôm nay: cha mẹ, thầy cô, quê hương, đất nước, các thế hệ đi trước.
Bài 9. Thanh niên cần sống có lí tưởng, hoài bão, không ngừng học tập, rèn luyện và cống hiến sức trẻ cho quê hương, đất nước.
Bài 10. Vì tiếng Việt chứa đựng lịch sử, văn hóa, phong tục và tâm hồn dân tộc qua bao thế hệ. Mất tiếng Việt là mất đi một phần hồn dân tộc, mất bản sắc riêng của người Việt.
Bài 11. Chấm theo các ý: nêu được bài hát cụ thể; diễn tả cảm xúc rõ ràng; diễn đạt mạch lạc.
Bài 12. Chấm theo các ý: nêu được người thân và bài học cụ thể; diễn tả cảm xúc; diễn đạt mạch lạc.
Bài 13. Hai câu thơ khẳng định quê hương là cội nguồn nuôi dưỡng con người; ai quên quê hương sẽ thiếu chỗ dựa tinh thần, khó trưởng thành trọn vẹn. Chấp nhận các cảm nhận hợp lí.
Bài 14. Chấp nhận các câu ca dao/thơ đúng chủ đề, kèm giải thích hợp lí. Ví dụ: "Quê hương là chùm khế ngọt / Cho con trèo hái mỗi ngày."
Bài 15. Từ láy: các tiếng lặp lại âm hoặc vần, ví dụ "rì rào", "long lanh". Từ ghép: hai tiếng có nghĩa kết hợp, ví dụ "quê hương", "đất nước".
Bài 16. So sánh ("Lời ru của mẹ như cánh võng").
Bài 17. a) Không đồng ý. Ngoại ngữ cần thiết nhưng tiếng Việt là ngôn ngữ mẹ đẻ, là bản sắc dân tộc. Giỏi ngoại ngữ mà quên tiếng Việt là đánh mất gốc rễ văn hóa của mình. Viết sai chính tả, dùng từ lai căng làm nghèo tiếng Việt và thể hiện sự thiếu tôn trọng ngôn ngữ dân tộc. b) Ba việc làm: viết đúng chính tả; đọc sách báo tiếng Việt; hạn chế dùng từ ngoại lai khi đã có từ tiếng Việt tương đương; tích cực học tập, trau dồi vốn từ.
Bài 18. Chấm theo các ý: giải thích được ý nghĩa câu nói (tuổi trẻ là sức sống, tương lai của đất nước) (0,5 điểm); nêu được trách nhiệm bản thân (học tập, rèn luyện, sống có lí tưởng, cống hiến) (1 điểm); diễn đạt mạch lạc, có dẫn chứng (0,5 điểm).
Bài 19. "Tiếng mẹ cha" nhắc em rằng tiếng Việt là di sản cha ông để lại; mỗi người Việt, nhất là thế hệ trẻ, có trách nhiệm học tập, sử dụng đúng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; đó cũng là cách thể hiện lòng biết ơn và tình yêu đất nước.
Bài 20. Cách b giàu cảm xúc hơn vì: dùng hình ảnh cụ thể (lũy tre, dòng sông, lời ru của mẹ) thay vì chỉ nêu tên cảm xúc; dùng câu văn dài, nhịp điệu tha thiết, gợi nỗi nhớ quê hương sâu sắc. Chấp nhận các lí do hợp lí khác.
Bài 21. Chấm theo các ý: kể rõ hoạt động cụ thể; diễn tả cảm xúc tự hào chân thành; diễn đạt mạch lạc.
Bài 22. Chấp nhận các đoạn thơ đúng chủ đề (ví dụ thơ về thanh niên xung phong, tuổi trẻ dựng xây đất nước), kèm cảm nhận hợp lí.
Bài 23. Không đồng ý. Yêu nước thể hiện cả trong những việc nhỏ hằng ngày: học tập tốt, giữ gìn vệ sinh môi trường, giúp đỡ người khác, tôn trọng lịch sử, giữ gìn tiếng Việt. Nhiều việc nhỏ góp lại thành sức mạnh lớn cho đất nước. Chấp nhận các lập luận hợp lí, có dẫn chứng.
Bài 24. Chấm theo các ý: nêu được nhân vật lịch sử cụ thể và lí do ngưỡng mộ; nội dung trò chuyện thể hiện cảm xúc, suy nghĩ; diễn đạt mạch lạc.
