Phạm vi: Bài 1 (Thế giới kì ảo), Bài 2 (Những cung bậc tâm trạng).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu hai đặc điểm của truyện kì ảo.
Bài 2. Kể tên hai tác phẩm hoặc đoạn trích thuộc Bài 1 "Thế giới kì ảo" mà em đã học.
Bài 3. Đọc đoạn văn sau và chỉ ra yếu tố kì ảo:
Ông lão vừa chạm tay vào chiếc hộp gỗ, nắp hộp bỗng bật mở, hàng trăm con đom đóm bay ra, xếp thành dòng chữ "Chúc mừng con" giữa không trung.
Bài 4. Viết một câu văn có sử dụng từ láy diễn tả tâm trạng vui vẻ.
Bài 5. Viết một câu văn có sử dụng từ láy diễn tả tâm trạng buồn bã.
Bài 6. Xác định biện pháp tu từ trong câu: "Niềm vui nhảy múa trong lòng em."
Bài 7. Xác định biện pháp tu từ trong câu: "Nỗi nhớ như sợi chỉ dài, nối em với quê nhà."
Bài 8. Gạch chân các từ láy trong đoạn văn sau:
Mẹ đi chợ về, em lon ton chạy ra đón. Mùi bánh rán thơm phức làm em háo hức lạ thường.
Bài 9. Đặt một câu có từ "hồi hộp" để diễn tả tâm trạng trước giờ kiểm tra.
Bài 10. Đặt một câu có từ "ngạc nhiên" để diễn tả tâm trạng khi gặp điều bất ngờ.
Bài 11. Em hiểu thế nào là "cung bậc tâm trạng"? Trả lời bằng 2–3 câu.
Bài 12. Vì sao truyện kì ảo thường thu hút bạn đọc trẻ tuổi? Trả lời bằng 2–3 câu.
Bài 13. Tìm một chi tiết kì ảo trong một câu chuyện cổ tích mà em biết và nêu ý nghĩa của nó.
Bài 14. Viết đoạn văn 3–5 câu tả tâm trạng của em khi nhận được một món quà bất ngờ.
Bài 15. Viết đoạn văn 3–5 câu tả một cảnh vật kì ảo mà em tưởng tượng ra.
Bài 16. Phân biệt: truyện kì ảo khác truyện cổ tích ở điểm nào? Nêu một điểm khác biệt.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Đọc đoạn văn sau và phân tích tác dụng của yếu tố kì ảo:
Cậu bé ước một điều ước, và ngay lập tức, ngôi làng nghèo bỗng có một cây cầu đá vững chắc bắc qua sông. Từ đó, trẻ con trong làng không còn phải lội qua dòng nước xiết mỗi mùa mưa.
Yêu cầu: nêu rõ yếu tố kì ảo và ước mơ mà nó gửi gắm.
Bài 18. Viết một đoạn văn 6–8 câu, kể về một giấc mơ kì lạ của em. Trong đoạn văn, hãy diễn tả sự thay đổi tâm trạng của em từ lúc bắt đầu đến lúc tỉnh giấc.
Bài 19. Phân tích ngắn (5–7 câu): Vì sao các tác giả thường đặt nhân vật vào thế giới kì ảo để nói về những vấn đề của đời thực?
Bài 20. Sưu tầm một câu thơ hoặc câu văn nói về nỗi nhớ, chép lại và giải thích ngắn gọn vì sao em thích câu đó.
Bài 21. Viết đoạn văn 5–7 câu trình bày suy nghĩ của em: "Ước mơ có vai trò gì đối với tuổi trẻ?" Có sử dụng ít nhất một hình ảnh so sánh.
Bài 22. Đọc hai câu văn sau và so sánh cách diễn tả tâm trạng:
a) Em rất buồn. b) Em ngồi lặng hàng giờ bên cửa sổ, nhìn những giọt mưa thi nhau rơi xuống mái hiên, lòng nặng trĩu như mang đá.
Yêu cầu: câu nào diễn tả tâm trạng sinh động hơn? Vì sao?
Bài 23. Hãy tưởng tượng em là một nhân vật trong truyện kì ảo và viết một đoạn văn 6–8 câu kể lại một ngày của em trong thế giới đó, chú ý thể hiện cảm xúc của nhân vật.
Bài 24. Nhận xét: "Truyện kì ảo chỉ là chuyện bịa đặt, không có giá trị thực tế." Em đồng ý hay không đồng ý? Trình bày ý kiến của em bằng đoạn văn 5–7 câu.
Đáp án
Bài 1. Truyện kì ảo có các đặc điểm: xuất hiện yếu tố vượt ra ngoài quy luật tự nhiên (phép thuật, thế giới khác, sinh vật kì lạ); yếu tố kì ảo gắn với ước mơ, khát vọng hoặc bài học về cuộc sống.
Bài 2. Chấp nhận các tác phẩm/đoạn trích trong Bài 1 mà học sinh đã học, ví dụ các văn bản về thế giới tưởng tượng, truyện có yếu tố thần kì.
Bài 3. Yếu tố kì ảo: hàng trăm con đom đóm bay ra từ hộp gỗ và xếp thành dòng chữ giữa không trung.
Bài 4. Ví dụ: "Em vui sướng ríu rít kể cho mẹ nghe tin mình được điểm mười."
Bài 5. Ví dụ: "Em buồn bã thẫn thờ nhìn theo bóng mẹ khuất dần sau ngõ."
Bài 6. Nhân hóa ("niềm vui nhảy múa").
Bài 7. So sánh ("nỗi nhớ như sợi chỉ dài").
Bài 8. Các từ láy: lon ton, thơm phức (từ láy "thơm phức" — chấp nhận cả đáp án "lon ton" và "thơm phức"), háo hức.
Bài 9. Ví dụ: "Đứng trước cửa phòng thi, tim em đập thình thịch, hồi hộp đến mức tay run run."
Bài 10. Ví dụ: "Em ngạc nhiên đến tròn mắt khi thấy bố đứng trước cổng trường đón mình."
Bài 11. "Cung bậc tâm trạng" là các trạng thái cảm xúc khác nhau của con người: vui, buồn, hồi hộp, lo lắng, ngạc nhiên, giận dữ... Chúng thay đổi theo hoàn cảnh và được biểu hiện qua lời nói, hành động, nét mặt.
Bài 12. Vì truyện kì ảo mở ra thế giới tưởng tượng phong phú, thỏa mãn trí tò mò và ước mơ khám phá của bạn đọc trẻ tuổi; đồng thời các bài học trong truyện gần gũi, dễ cảm nhận.
Bài 13. Ví dụ: cây đèn thần trong truyện "Aladdin và cây đèn thần" — giúp nhân vật thực hiện điều ước, gửi gắm ước mơ về cuộc sống tốt đẹp hơn, công bằng hơn. Chấp nhận các ví dụ hợp lí khác.
Bài 14. Chấm theo các ý: có tình huống nhận quà bất ngờ; diễn tả tâm trạng rõ ràng; diễn đạt mạch lạc.
Bài 15. Chấm theo các ý: có ít nhất hai chi tiết kì ảo; miêu tả sinh động; diễn đạt mạch lạc.
Bài 16. Ví dụ: truyện cổ tích thường gắn với đời sống dân gian, kết thúc có hậu theo quan niệm dân gian; truyện kì ảo hiện đại thường do tác giả sáng tạo, xây dựng thế giới riêng với quy luật riêng và chú trọng khám phá nội tâm nhân vật. Chấp nhận các cách phân biệt hợp lí.
Bài 17. Yếu tố kì ảo: điều ước của cậu bé lập tức biến thành cây cầu đá. Ước mơ gửi gắm: mong muốn cuộc sống an toàn, thuận tiện; tinh thần giúp đỡ cộng đồng, nghĩ cho người khác.
Bài 18. Chấm theo các ý: có cốt truyện giấc mơ rõ ràng; diễn tả sự thay đổi tâm trạng (ví dụ: tò mò → sợ hãi → vui mừng); diễn đạt mạch lạc.
Bài 19. Vì thế giới kì ảo cho phép tác giả phóng đại, cường điệu vấn đề; nhân vật trong thế giới kì ảo dễ bộc lộ ước mơ, nỗi sợ và khát vọng; qua đó người đọc nhận ra bài học đời thực một cách nhẹ nhàng, sâu sắc hơn.
Bài 20. Chấp nhận các câu thơ/câu văn đúng chủ đề nỗi nhớ, kèm lời giải thích hợp lí (ví dụ: thích vì hình ảnh đẹp, cảm xúc chân thành).
Bài 21. Chấm theo các ý: nêu được vai trò của ước mơ (định hướng, tạo động lực, giúp vượt khó); có hình ảnh so sánh; diễn đạt mạch lạc.
Bài 22. Câu b sinh động hơn vì không chỉ nêu tên cảm xúc mà còn miêu tả hành động, cảnh vật và dùng hình ảnh so sánh ("lòng nặng trĩu như mang đá") để người đọc cảm nhận được mức độ nỗi buồn.
Bài 23. Chấm theo các ý: có bối cảnh thế giới kì ảo; có diễn biến một ngày của nhân vật; thể hiện cảm xúc rõ ràng; diễn đạt mạch lạc.
Bài 24. Không đồng ý. Truyện kì ảo tuy bịa đặt về chi tiết nhưng gửi gắm ước mơ, khát vọng và bài học thật về cuộc sống: tình yêu thương, lòng dũng cảm, tinh thần vượt khó. Chấp nhận các lập luận hợp lí, có dẫn chứng.
