Phạm vi: Toàn bộ Học kì II — Bài 6: Giải mã những bí mật; Bài 7: Hồn thơ muôn điệu; Bài 8: Tiếng nói của lương tri; Bài 9: Đi và suy ngẫm; Bài 10: Văn học – lịch sử tâm hồn; bài thơ "Bài hát đồng sáu xu".
Phần 1: Cơ bản (18 bài)
Bài 1. Nêu mục đích của văn bản nghị luận "Giải mã những bí mật".
Bài 2. Phân biệt luận điểm, luận cứ, lập luận. Lấy ví dụ.
Bài 3. Nêu các bước tóm tắt một văn bản nghị luận.
Bài 4. "Hồn thơ muôn điệu" gợi cho em hiểu thơ ca có đặc điểm gì?
Bài 5. Nêu các yếu tố tạo nên nhạc điệu của bài thơ.
Bài 6. Nêu tác dụng của các biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hóa trong thơ.
Bài 7. Chỉ ra biện pháp tu từ trong câu thơ "Mặt trời xuống biển như hòn lửa." và nêu tác dụng.
Bài 8. Chỉ ra biện pháp tu từ trong câu thơ "Trăng là ngọn đèn treo giữa trời đêm." và nêu tác dụng.
Bài 9. "Lương tri" là gì? Nêu một ví dụ về "tiếng nói của lương tri" trong đời sống.
Bài 10. Nêu ba phẩm chất mà người có lương tri cần có.
Bài 11. Văn bản thuộc Bài 9 "Đi và suy ngẫm" thường có đặc điểm gì?
Bài 12. Khi viết bài văn về một chuyến đi, em cần chú ý điều gì?
Bài 13. Tên bài "Văn học – lịch sử tâm hồn" (Bài 10) gợi cho em hiểu văn học có vai trò gì?
Bài 14. Bài thơ "Bài hát đồng sáu xu" gợi liên tưởng đến điều gì? Ca ngợi phẩm chất nào của người lao động?
Bài 15. Từ nào sau đây là từ Hán Việt: "lương tri", "con ong", "cây đa", "dòng sông"? Giải thích.
Bài 16. Xác định câu đơn và câu ghép: a) Gió thổi mạnh. b) Gió thổi mạnh và mưa rơi ào ào. c) Mùa xuân về, hoa đào nở rộ.
Bài 17. Xác định câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cảm thán, câu cầu khiến: a) Bạn đã làm bài tập chưa? b) Ôi, quê hương đẹp biết bao! c) Các em hãy giữ trật tự! d) Mùa thu về, lá vàng rơi khắp sân.
Bài 18. Viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) nêu cảm nhận về một hình ảnh thơ em yêu thích.
Phần 2: Nâng cao (10 bài)
Bài 19. Đọc đoạn văn sau, xác định luận điểm và một luận cứ:
Văn học không chỉ kể chuyện. Mỗi trang sách là một cánh cửa mở ra thế giới tâm hồn của con người: nỗi buồn, niềm vui, khát vọng và tình yêu. Đọc văn học, ta không chỉ hiểu người khác, mà còn hiểu chính mình.
Bài 20. Viết một đoạn văn (10–12 câu) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của việc "đi và suy ngẫm" đối với sự trưởng thành của mỗi con người.
Bài 21. Phân tích ngắn gọn (8–10 câu) vẻ đẹp của "hồn thơ" trong bài thơ "Bài hát đồng sáu xu" (hoặc một bài thơ khác em yêu thích).
Bài 22. Tìm và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong đoạn thơ:
Đồng sáu xu nhỏ nhoi, Mà sao nặng nghĩa tình người. Mồ hôi cha đổ xuống đồng, Nuôi con khôn lớn, ấm lòng mẹ cha.
Bài 23. Viết một đoạn văn (10–12 câu) trình bày cảm nhận về vai trò của văn học đối với đời sống tâm hồn con người, có liên hệ với một tác phẩm văn học em đã học.
Bài 24. Viết một đoạn văn (10–12 câu) nêu suy nghĩ về ý nghĩa của việc lắng nghe "tiếng nói của lương tri" trong cuộc sống hôm nay.
Bài 25. Viết một đoạn văn (8–10 câu) kể về một việc làm thể hiện "tiếng nói của lương tri" mà em đã chứng kiến hoặc thực hiện, nêu rõ cảm xúc của em.
Bài 26. So sánh hiệu quả biểu đạt của hai câu: a) "Đồng sáu xu có giá trị nhỏ." b) "Đồng sáu xu nhỏ nhoi, mà sao nặng nghĩa tình người."
Bài 27. Hãy đặt hai câu: một câu ghép và một câu đơn, đều nói về tình bạn.
Bài 28. Nêu suy nghĩ của em (5–7 câu) về câu nói: "Đọc một cuốn sách hay cũng giống như trò chuyện với những bộ óc tuyệt vời nhất của các thế kỷ đã qua."
Đáp án
Bài 1. Giúp người đọc hiểu rõ bản chất của một hiện tượng bí ẩn bằng tri thức và bằng chứng khoa học. Bài 2. Luận điểm là ý kiến chính cần chứng minh; luận cứ là lí lẽ, bằng chứng; lập luận là cách sắp xếp, liên kết luận cứ để chứng minh luận điểm. Ví dụ: Luận điểm "Đọc sách rất bổ ích"; luận cứ: sách mở rộng tri thức, bồi đắp tâm hồn. Bài 3. Đọc kĩ → xác định luận điểm chính và luận cứ tiêu biểu → viết lại ngắn gọn bằng lời của mình. Bài 4. Thơ ca phong phú, đa dạng về cảm xúc, giọng điệu và cách thể hiện. Bài 5. Vần, nhịp, thanh điệu, cách ngắt câu. Bài 6. So sánh: làm hình ảnh cụ thể, sinh động. Ẩn dụ: gợi hình ảnh hàm súc, sâu sắc. Nhân hóa: làm sự vật có hồn, gần gũi. Bài 7. So sánh ("như hòn lửa"): gợi hình ảnh mặt trời lặn đỏ rực, sinh động. Bài 8. Ẩn dụ ("Trăng là ngọn đèn"): trăng được gọi bằng sự vật tương đồng, gợi vẻ đẹp sáng tỏ, ấm áp của đêm trăng. Bài 9. "Lương tri" là khả năng phân biệt đúng – sai, tốt – xấu; sự ngay thẳng, trong sạch trong tâm hồn. Ví dụ: nhặt được của rơi, tìm cách trả lại cho người mất. Bài 10. Trung thực, ngay thẳng, dám lên tiếng bảo vệ lẽ phải. Bài 11. Ghi lại hành trình đi đến một vùng đất, từ đó rút ra suy ngẫm, bài học về con người và cuộc sống. Bài 12. Kể lại hành trình kết hợp với cảm xúc, suy ngẫm của bản thân; không chỉ liệt kê địa danh. Bài 13. Văn học ghi lại đời sống tâm hồn, tình cảm, tư tưởng của con người qua các thời đại. Bài 14. Gợi về đồng tiền nhỏ bé, thân phận nghèo khó nhưng giàu tình người của người lao động; ca ngợi sự cần cù, chất phác và tình người ấm áp. Bài 15. "Lương tri" là từ Hán Việt (lương = tốt lành, tri = biết). Các từ còn lại là từ thuần Việt. Bài 16. a) Câu đơn. b) Câu ghép. c) Câu ghép. Bài 17. a) Câu nghi vấn. b) Câu cảm thán. c) Câu cầu khiến. d) Câu trần thuật. Bài 18. Đoạn văn nêu được tên hình ảnh thơ, cảm nhận rõ ràng, diễn đạt mạch lạc. Bài 19. Luận điểm: Văn học mở ra thế giới tâm hồn con người, giúp ta hiểu người khác và hiểu chính mình. Luận cứ: mỗi trang sách là cánh cửa mở ra nỗi buồn, niềm vui, khát vọng và tình yêu. Bài 20. Đoạn văn đủ 10–12 câu; nêu ít nhất 2 ý nghĩa của "đi và suy ngẫm" (mở rộng hiểu biết, bồi đắp tâm hồn, rút ra bài học sống...); diễn đạt mạch lạc. Bài 21. Đoạn văn nêu cảm nhận rõ về hồn thơ (cảm xúc, giọng điệu, hình ảnh, ngôn từ) của bài thơ đã chọn; diễn đạt mạch lạc. Bài 22. Tương phản ("nhỏ nhoi – nặng nghĩa"): đồng xu nhỏ bé về vật chất nhưng lớn lao về nghĩa tình. Hình ảnh "mồ hôi cha đổ xuống đồng" gợi sự vất vả, công lao của người cha. Bài 23. Đoạn văn đủ 10–12 câu; nêu được vai trò của văn học với đời sống tâm hồn (bồi đắp tình cảm, nuôi dưỡng nhân cách, giúp hiểu con người...) và liên hệ với một tác phẩm cụ thể; diễn đạt mạch lạc. Bài 24. Đoạn văn đủ 10–12 câu; nêu ít nhất 2 ý nghĩa của việc lắng nghe lương tri; diễn đạt mạch lạc. Bài 25. Đoạn văn kể được việc làm cụ thể thể hiện lương tri, nêu rõ cảm xúc; diễn đạt mạch lạc. Bài 26. Câu a) chỉ nêu thông tin khô khan. Câu b) dùng tương phản ("nhỏ nhoi – nặng nghĩa") và câu hỏi tu từ ("mà sao..."), gợi cảm xúc trân trọng, xúc động trước nghĩa tình của người lao động. Bài 27. Ví dụ: Câu ghép: "Lan học giỏi và Hoa hát hay." Câu đơn: "Tình bạn của chúng em rất đẹp." (Chấp nhận các câu đúng yêu cầu.) Bài 28. Giải thích được ý nghĩa: sách hay chứa đựng trí tuệ, tâm hồn của các bậc vĩ nhân; đọc sách là cách học hỏi, trò chuyện với họ; liên hệ bản thân; diễn đạt rõ ràng.
