Phạm vi: Bài 1 (Thế giới kì ảo), Bài 2 (Những cung bậc tâm trạng), Bài 3 (Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha), Bài 4 (Khám phá vẻ đẹp văn chương).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu hai biểu hiện của vẻ đẹp văn chương trong một tác phẩm.
Bài 2. Kể tên hai tác phẩm thuộc Bài 4 "Khám phá vẻ đẹp văn chương" mà em đã học.
Bài 3. Đọc đoạn văn sau và chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng:
Tiếng thơ như tiếng đàn, ngân vang trong lòng người đọc, đánh thức những cảm xúc ngủ quên.
Bài 4. Viết một câu văn có sử dụng biện pháp so sánh để nói về sách.
Bài 5. Viết một câu văn có sử dụng biện pháp nhân hóa để nói về quê hương.
Bài 6. Giải thích nghĩa của thành ngữ: "Uống nước nhớ nguồn."
Bài 7. Đặt một câu có từ "xúc động" để diễn tả cảm xúc khi đọc một bài thơ hay.
Bài 8. Đặt một câu có từ "tự hào" để nói về một tác phẩm văn học Việt Nam.
Bài 9. Nêu ngắn gọn nội dung của Bài 4 "Khám phá vẻ đẹp văn chương".
Bài 10. Vì sao nói "văn chương là tiếng nói của tâm hồn"? Trả lời bằng 2–3 câu.
Bài 11. Tìm một câu thơ hoặc câu văn mà em cho là đẹp, chép lại và nêu ngắn gọn vì sao em thấy đẹp.
Bài 12. Viết đoạn văn 4–6 câu trình bày cảm nhận của em về một hình ảnh đẹp trong một bài thơ mà em đã học.
Bài 13. Viết đoạn văn 4–6 câu kể về một cuốn sách mà em yêu thích và lí do em yêu thích nó.
Bài 14. Đọc đoạn thơ sau và nêu cảm nhận bằng 2–3 câu:
Văn chương là ngọn lửa hồng Sưởi ấm lòng người giá lạnh.
Bài 15. Phân biệt "biện pháp so sánh" và "biện pháp nhân hóa": nêu một ví dụ cho mỗi loại.
Bài 16. Nêu hai vai trò của văn chương đối với đời sống con người.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Có bạn cho rằng: "Đọc văn chương chỉ để giải trí, không giúp ích gì cho học tập và cuộc sống." Em hãy viết đoạn văn 6–8 câu bày tỏ ý kiến của mình về quan niệm trên, có dẫn chứng từ một tác phẩm em đã đọc.
Bài 18. Viết bài văn ngắn (khoảng 12–15 câu) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của việc đọc sách đối với học sinh. Trong bài, em cần nêu được ít nhất hai lợi ích của việc đọc sách và một biện pháp để hình thành thói quen đọc sách.
Bài 19. Phân tích ngắn (6–8 câu): Vì sao các nhà văn thường sử dụng hình ảnh thiên nhiên để diễn tả tâm trạng con người? Lấy ví dụ từ một tác phẩm em đã học.
Bài 20. Đọc hai đoạn văn sau và so sánh cách diễn tả vẻ đẹp của quê hương:
a) Quê hương tôi rất đẹp. b) Quê hương tôi là một bức tranh quê bình dị: con sông uốn lượn như dải lụa, lũy tre xanh rì rào trong gió, và những mái nhà ngói đỏ ẩn mình sau vườn cây.
Yêu cầu: đoạn nào diễn tả vẻ đẹp sinh động hơn? Vì sao? Nêu ít nhất hai lí do.
Bài 21. Viết đoạn văn 8–10 câu kể về một lần em tham gia buổi giới thiệu sách ở trường hoặc thư viện, chú ý diễn tả cảm xúc và điều em học được từ buổi đó.
Bài 22. Sưu tầm một câu nói hay của một nhà văn Việt Nam về văn chương, chép lại và nêu ngắn gọn suy nghĩ của em về câu nói đó.
Bài 23. Nhận xét: "Muốn viết văn hay, chỉ cần học thuộc nhiều từ ngữ đẹp." Em đồng ý hay không đồng ý? Trình bày ý kiến bằng đoạn văn 6–8 câu.
Bài 24. Viết đoạn văn 8–10 câu tưởng tượng: em được gặp tác giả của một tác phẩm mà em yêu thích. Em sẽ hỏi tác giả điều gì? Chú ý thể hiện cảm xúc của em.
Đáp án
Bài 1. Hai biểu hiện: ngôn ngữ đẹp, giàu hình ảnh; cảm xúc chân thành, tư tưởng sâu sắc; nhân vật sinh động; cách kể chuyện hấp dẫn. (Nêu hai biểu hiện đúng là đạt.)
Bài 2. Chấp nhận các tác phẩm thuộc Bài 4 mà học sinh đã học.
Bài 3. So sánh ("Tiếng thơ như tiếng đàn").
Bài 4. Ví dụ: "Sách như một người thầy thầm lặng, dẫn dắt em đến với kho tàng tri thức."
Bài 5. Ví dụ: "Quê hương dang tay ôm lấy những người con xa quê trở về."
Bài 6. Thành ngữ nhắc nhở con người phải biết ơn những người, những điều đã tạo nên cuộc sống hôm nay: cha mẹ, thầy cô, quê hương, các thế hệ đi trước.
Bài 7. Ví dụ: "Đọc đến đoạn người mẹ ôm con vào lòng, em xúc động đến rơi nước mắt."
Bài 8. Ví dụ: "Em tự hào vì văn học Việt Nam có những tác phẩm giàu giá trị nhân văn như 'Truyện Kiều' của Nguyễn Du."
Bài 9. Bài 4 giúp học sinh nhận ra vẻ đẹp của văn chương qua ngôn ngữ, hình ảnh, cảm xúc và tư tưởng; qua đó bồi đắp tình yêu văn chương và khả năng cảm thụ tác phẩm.
Bài 10. Vì văn chương thể hiện những cảm xúc, suy nghĩ sâu kín nhất của con người: niềm vui, nỗi buồn, tình yêu, khát vọng. Qua văn chương, tâm hồn con người được bộc lộ một cách chân thành và sâu sắc nhất.
Bài 11. Chấp nhận các câu thơ/câu văn đúng, kèm lí do hợp lí (hình ảnh đẹp, cảm xúc chân thành, ngôn ngữ giàu nhạc điệu...).
Bài 12. Chấm theo các ý: nêu được hình ảnh cụ thể; trình bày cảm nhận rõ ràng; diễn đạt mạch lạc.
Bài 13. Chấm theo các ý: nêu được tên sách và nội dung chính; lí do yêu thích rõ ràng; diễn đạt mạch lạc.
Bài 14. Hai câu thơ ví văn chương như ngọn lửa hồng có sức sưởi ấm, an ủi con người trong lúc khó khăn, lạnh lẽo; khẳng định vai trò nâng đỡ tinh thần của văn chương.
Bài 15. So sánh: đối chiếu hai sự vật có nét tương đồng, ví dụ "Lời thơ như tiếng suối". Nhân hóa: gán đặc điểm, hành động của con người cho sự vật, ví dụ "Gió thì thầm kể chuyện".
Bài 16. Hai vai trò: bồi đắp tâm hồn, cảm xúc; mở rộng hiểu biết về con người và cuộc sống; giáo dục đạo đức, lối sống; giữ gìn và phát huy văn hóa dân tộc. (Nêu hai vai trò đúng là đạt.)
Bài 17. Không đồng ý. Đọc văn chương không chỉ giải trí mà còn bồi đắp tâm hồn, rèn luyện tư duy, mở rộng vốn từ và hiểu biết về con người, cuộc sống. Ví dụ: đọc "Dế Mèn phiêu lưu kí" giúp em hiểu bài học về lòng dũng cảm và biết sửa sai. Chấp nhận các lập luận hợp lí, có dẫn chứng.
Bài 18. Chấm theo các ý: nêu được ít nhất hai lợi ích (mở rộng tri thức, rèn tư duy, bồi đắp tâm hồn, rèn ngôn ngữ) (1 điểm); nêu biện pháp hình thành thói quen đọc sách (dành thời gian cố định mỗi ngày, tham gia câu lạc bộ sách, ghi chép cảm nhận...) (0,5 điểm); diễn đạt mạch lạc (0,5 điểm).
Bài 19. Vì thiên nhiên và tâm trạng con người có sự tương đồng: cảnh vui làm lòng vui, cảnh buồn gợi nỗi buồn. Hình ảnh thiên nhiên giúp nhà văn diễn tả cảm xúc một cách kín đáo, sâu sắc và giàu sức gợi. Ví dụ: trong thơ ca, hình ảnh trăng thường gắn với nỗi nhớ, niềm tâm sự. Chấp nhận các phân tích hợp lí, có ví dụ.
Bài 20. Đoạn b sinh động hơn vì: dùng nhiều hình ảnh cụ thể (con sông, lũy tre, mái nhà ngói đỏ) thay vì chỉ nhận xét chung chung; dùng biện pháp so sánh ("như dải lụa") và từ ngữ gợi hình, gợi cảm.
Bài 21. Chấm theo các ý: kể rõ buổi giới thiệu sách (thời gian, địa điểm, cuốn sách); diễn tả cảm xúc; nêu điều học được; diễn đạt mạch lạc.
Bài 22. Chấp nhận các câu nói đúng của nhà văn Việt Nam về văn chương (ví dụ: "Văn chương là..."), kèm suy nghĩ hợp lí.
Bài 23. Không đồng ý. Từ ngữ đẹp chỉ là phương tiện; muốn viết văn hay còn cần cảm xúc chân thành, suy nghĩ sâu sắc, vốn sống phong phú và khả năng quan sát. Bài văn chỉ toàn từ đẹp mà sáo rỗng sẽ không chạm đến lòng người. Chấp nhận các lập luận hợp lí.
Bài 24. Chấm theo các ý: nêu được tác giả và tác phẩm cụ thể; câu hỏi dành cho tác giả thể hiện sự quan tâm, suy nghĩ; diễn tả cảm xúc; diễn đạt mạch lạc.
