Bài này thuộc Unit 7: Natural wonders of the world (Kì quan thiên nhiên thế giới).
1. Kiến thức trọng tâm
Bài học tập trung vào câu bị động (passive voice) dùng để nói về các kì quan thiên nhiên mà không cần nêu rõ ai thực hiện hành động.
- Cấu trúc chung:
S + be + V-ed/V3 (+ by + tác nhân). Ví dụ: Ha Long Bay is visited by millions of tourists every year (Vịnh Hạ Long được hàng triệu du khách thăm mỗi năm). - Câu bị động ở thì hiện tại đơn: is/are + V-ed/V3. Ví dụ: The Grand Canyon is considered one of the most beautiful places on Earth (Hẻm núi Grand Canyon được coi là một trong những nơi đẹp nhất trên Trái Đất).
- Câu bị động ở thì quá khứ đơn: was/were + V-ed/V3. Ví dụ: This cave was discovered many years ago (Hang động này được phát hiện nhiều năm trước).
- Câu bị động với động từ khuyết thiếu: can/must/should + be + V-ed/V3. Ví dụ: These wonders must be protected (Những kì quan này phải được bảo vệ).
Từ vựng cần nhớ: wonder (kì quan), breathtaking (đẹp đến nghẹt thở), landscape (phong cảnh), protect (bảo vệ), discover (khám phá), unique (độc đáo).
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Chuyển câu chủ động sang bị động.
People call Ha Long Bay a World Heritage Site.
→ Ha Long Bay is called a World Heritage Site (Vịnh Hạ Long được gọi là Di sản Thế giới).
Ví dụ 2: Chọn đáp án đúng.
Plastic waste ______ be thrown into rivers and lakes.
A. must B. mustn't C. can
→ Đáp án: B. mustn't. Câu mang nghĩa cấm: Plastic waste mustn't be thrown into rivers and lakes (Rác thải nhựa không được vứt xuống sông hồ).
3. Ghi nhớ
- Khi chuyển sang bị động, tân ngữ của câu chủ động trở thành chủ ngữ của câu bị động.
- Không phải câu nào cũng cần by + tác nhân; bỏ by khi tác nhân không quan trọng hoặc hiển nhiên.
- Chú ý chia động từ be theo thì của câu gốc.
- Hãy viết ba câu bị động về một kì quan thiên nhiên em yêu thích.
