Bài Skills 1 này thuộc Unit 10: Planet Earth (Hành tinh Trái Đất). Bài học luyện hai kĩ năng: đọc hiểu (reading) về Trái Đất và vũ trụ, và nói (speaking) để trình bày ý kiến về việc bảo vệ hành tinh của chúng ta.
1. Kiến thức trọng tâm
- Từ vựng: planet (hành tinh), Earth (Trái Đất), solar system (hệ Mặt Trời), atmosphere (khí quyển), climate (khí hậu), gravity (trọng lực), orbit (quỹ đạo), surface (bề mặt), ocean (đại dương), habitat (môi trường sống).
- Ngữ pháp: câu bị động ở thì hiện tại đơn (is / are + V3): The Earth is surrounded by atmosphere. (Trái Đất được bao quanh bởi khí quyển.) Mệnh đề quan hệ với which: The Earth is the only planet which has life. (Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự sống.)
- Kĩ năng đọc: đọc lướt để nắm ý chính, đọc kĩ để tìm chi tiết. Kĩ năng nói: nêu ý kiến, đưa lý do và ví dụ.
2. Ví dụ minh họa
Khi đọc bài về Trái Đất, em có thể gặp đoạn: The Earth is the third planet from the Sun. (Trái Đất là hành tinh thứ ba tính từ Mặt Trời.) It takes 365 days for the Earth to go around the Sun. (Trái Đất mất 365 ngày để quay quanh Mặt Trời.) Câu hỏi đọc hiểu thường là: How long does it take the Earth to go around the Sun? (Trái Đất mất bao lâu để quay quanh Mặt Trời?) Đáp án: 365 days.
Khi nói, em có thể trình bày: I think we should protect the Earth because it is our only home. (Tôi nghĩ chúng ta nên bảo vệ Trái Đất vì đó là ngôi nhà duy nhất của chúng ta.) For example, we can reduce plastic waste and plant more trees. (Ví dụ, chúng ta có thể giảm rác nhựa và trồng thêm cây.)
3. Ghi nhớ
- Khi đọc, gạch chân từ khóa trong câu hỏi rồi tìm thông tin tương ứng trong bài.
- Khi nói, dùng câu mở đầu rõ ràng: I think... / In my opinion...
- Đưa ít nhất một lý do và một ví dụ cho ý kiến của mình.
- Dùng từ nối: because (vì), for example (ví dụ), so (vì vậy).
