Bài Skills 2 này thuộc Unit 12: Career choices (Lựa chọn nghề nghiệp). Bài học luyện hai kĩ năng: nghe hiểu (listening) về các nghề nghiệp và yêu cầu của từng nghề, và viết (writing) một đoạn văn về nghề nghiệp mơ ước của bản thân.
1. Kiến thức trọng tâm
- Từ vựng: career (sự nghiệp), dream job (công việc mơ ước), profession (nghề nghiệp), qualification (bằng cấp, trình độ), skill (kĩ năng), experience (kinh nghiệm), salary (lương), interview (phỏng vấn), apply for (nộp đơn ứng tuyển), succeed (thành công).
- Ngữ pháp: cấu trúc would like + to V: I would like to become a doctor. (Tôi muốn trở thành bác sĩ.) Thì tương lai đơn (will + V) để nói về dự định: I will study hard to achieve my dream. (Tôi sẽ học tập chăm chỉ để đạt được ước mơ.) Mệnh đề chỉ mục đích với to V: I study English to work in an international company.
- Kĩ năng nghe: nghe thông tin về nghề nghiệp, yêu cầu và phẩm chất cần có. Kĩ năng viết: viết đoạn văn về nghề mơ ước, nêu lý do và kế hoạch.
2. Ví dụ minh họa
Khi nghe bài về nghề nghiệp, em có thể nghe: To become a teacher, you need to be patient and love children. (Để trở thành giáo viên, bạn cần kiên nhẫn và yêu trẻ em.)
Khi viết, em có thể viết đoạn văn: In the future, I would like to become a doctor because I want to help sick people. (Trong tương lai, tôi muốn trở thành bác sĩ vì tôi muốn giúp người bệnh.) A doctor needs to be careful, patient and hard-working. (Một bác sĩ cần cẩn thận, kiên nhẫn và chăm chỉ.) To achieve my dream, I will study hard, especially biology and chemistry. (Để đạt được ước mơ, tôi sẽ học tập chăm chỉ, đặc biệt là sinh học và hóa học.)
3. Ghi nhớ
- Khi nghe, gạch chân tên nghề và các phẩm chất đi kèm.
- Khi viết, trả lời đủ ba ý: nghề mơ ước, lý do, kế hoạch thực hiện.
- Dùng cấu trúc: I would like to become... because...
- Kiểm tra chính tả, ngữ pháp và dấu câu sau khi viết xong.
