Bài Skills 2 này thuộc Unit 1: Local environment (Môi trường địa phương). Bài học luyện hai kĩ năng: nghe hiểu (listening) về môi trường địa phương, và viết (writing) một đoạn văn miêu tả nơi mình đang sống và đề xuất cách cải thiện môi trường.
1. Kiến thức trọng tâm
- Từ vựng: local (thuộc địa phương), environment (môi trường), neighbourhood (khu phố), facility (cơ sở vật chất), polluted (bị ô nhiễm), peaceful (yên bình), crowded (đông đúc), improve (cải thiện), rubbish (rác), clean up (dọn dẹp).
- Ngữ pháp: thì hiện tại hoàn thành (have / has + V3): Our town has changed a lot. (Thị trấn của chúng ta đã thay đổi rất nhiều.) Động từ khuyết thiếu should: We should keep our streets clean. (Chúng ta nên giữ đường phố sạch.) Câu với because: We should plant trees because they make the air cleaner.
- Kĩ năng nghe: nghe thông tin về địa điểm, điểm tốt và điểm cần cải thiện. Kĩ năng viết: viết đoạn văn miêu tả, có mở bài, thân bài và kết luận.
2. Ví dụ minh họa
Khi nghe bài về môi trường địa phương, em có thể nghe: My neighbourhood is small and peaceful. (Khu phố của tôi nhỏ và yên bình.) However, some people throw rubbish on the streets. (Tuy nhiên, một số người vứt rác trên đường phố.)
Khi viết, em có thể viết đoạn văn: I live in a small and peaceful village. (Tôi sống ở một ngôi làng nhỏ và yên bình.) There are green fields and friendly people. (Nơi đây có cánh đồng xanh và người dân thân thiện.) However, the river is polluted because people throw rubbish into it. (Tuy nhiên, con sông bị ô nhiễm vì mọi người vứt rác xuống đó.) To improve our environment, we should not throw rubbish into the river and we should clean it up regularly. (Để cải thiện môi trường, chúng ta không nên vứt rác xuống sông và nên dọn dẹp nó thường xuyên.)
3. Ghi nhớ
- Khi nghe, đọc trước câu hỏi và gạch chân từ khóa.
- Khi viết, miêu tả đủ ba ý: nơi sống, điểm tốt, điểm cần cải thiện và giải pháp.
- Dùng should để đưa đề xuất cải thiện.
- Kiểm tra chính tả, ngữ pháp và dấu câu sau khi viết xong.
