Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 13a: Hoàn thiện bảng tính quản lí tài chính gia đình? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Bảng quản lí tài chính gồm thu nhập, chi tiêu, tổng kết và số dư. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 13a: Hoàn thiện bảng tính quản lí tài chính gia đình, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Dùng SUM, SUMIF, IF để tổng hợp và cảnh báo chi tiêu.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 13a: Hoàn thiện bảng tính quản lí tài chính gia đình, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Bảng tính quản lí tài chính gia đình giúp gia đình theo dõi thu nhập, chi tiêu và số tiền tiết kiệm trong từng tháng. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 13a: Hoàn thiện bảng tính quản lí tài chính gia đình, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Ngoài ra, bảng cần có phần tổng kết: tổng thu, tổng chi và số dư cuối tháng. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 13a: Hoàn thiện bảng tính quản lí tài chính gia đình, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Gia đình bạn Nam lập bảng chi tiêu tháng 10. Cột loại khoản gồm "Ăn uống", "Đi lại", "Học tập", "Giải trí". Nam dùng công thức
=SUMIF(C2:C31;"Ăn uống";D2:D31)để tính tổng tiền ăn uống trong tháng, kết quả là 3.500.000 đồng.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 13a: Hoàn thiện bảng tính quản lí tài chính gia đình để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Tiếp theo, Nam dùng hàm SUM để tính tổng chi là 9.200.000 đồng, tổng thu là 12.000.000 đồng, số dư là 2.800.000 đồng. Nam dùng định dạng có điều kiện để tô đỏ những ngày chi vượt 500.000 đồng, giúp cả nhà dễ dàng nhận ra những ngày chi tiêu nhiều.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Phân biệt "dựng video theo kịch bản" và "dựng video không có kịch bản".
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Khi biên tập video, vì sao không nên lạm dụng hiệu ứng chuyển cảnh?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Cho bảng tính: cột A là Họ tên, cột B là Số buổi vắng (B2:B31). Viết công thức: a) Đếm số học sinh vắng từ 3 buổi trở lên. b) Xếp loại chuyên cần vào cột C: 0 buổi vắng là "Tốt", 1–2 buổi là "Khá", từ 3 buổi trở lên là "Cần nhắc nhở".
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Bảng quản lí tài chính gồm thu nhập, chi tiêu, tổng kết và số dư."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Dùng SUM, SUMIF, IF để tổng hợp và cảnh báo chi tiêu."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Bảng tính quản lí tài chính gia đình giúp gia đình theo dõi thu nhập, chi tiêu và số tiền tiết kiệm trong từng tháng."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Ngoài ra, bảng cần có phần tổng kết: tổng thu, tổng chi và số dư cuối tháng."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Bảng tính quản lí tài chính gia đình giúp gia đình theo dõi thu nhập, chi tiêu và số tiền tiết kiệm trong từng tháng. Một bảng tính hoàn chỉnh thường gồm các cột: ngày tháng, nội dung thu hoặc chi, loại khoản, số tiền và ghi chú.
- Tổng kết ghi nhớ: Bảng quản lí tài chính gồm thu nhập, chi tiêu, tổng kết và số dư.; Dùng SUM, SUMIF, IF để tổng hợp và cảnh báo chi tiêu.; Dùng xác thực dữ liệu và định dạng có điều kiện để bảng chính xác, dễ nhìn.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Gia đình bạn Nam lập bảng chi tiêu tháng 10. Cột loại khoản gồm "Ăn uống", "Đi lại", "Học tập", "Giải trí". Nam dùng công thức
=SUMIF(C2:C31;"Ăn uống";D2:D31)để tính tổng tiền ăn uống trong tháng, kết quả là 3.500.000 đồng. - Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Gia đình bạn Nam lập bảng chi tiêu tháng 10. Cột loại khoản gồm "Ăn uống", "Đi lại", "Học tập", "Giải trí". Nam dùng công thức
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 13a: Hoàn thiện bảng tính quản lí tài chính gia đình (Bảng quản lí tài chính gồm thu nhập, chi tiêu, tổng kết và số dư.; Dùng SUM, SUMIF, IF để tổng hợp và cảnh báo chi tiêu.; Dùng xác thực dữ liệu và định dạng có điều kiện để bảng chính xác, dễ nhìn.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Tiếp theo, Nam dùng hàm SUM để tính tổng chi là 9.200.000 đồng, tổng thu là 12.000.000 đồng, số dư là 2.800.000 đồng. Nam dùng định dạng có điều kiện để tô đỏ những ngày chi vượt 500.000 đồng, giúp cả nhà dễ dàng nhận ra những ngày chi tiêu nhiều.
- Bài 4: Dựng theo kịch bản: có kế hoạch rõ ràng về trình tự, nội dung từng đoạn nên ít thiếu sót, tiết kiệm thời gian. Dựng không có kịch bản: dễ thiếu nội dung, thứ tự lộn xộn, phải sửa nhiều lần.
- Bài 5: Vì quá nhiều hiệu ứng làm video rối mắt, người xem khó tập trung vào nội dung; hiệu ứng chỉ nên hỗ trợ chuyển cảnh mềm mại.
- Bài 6: a)
=COUNTIF(B2:B31;">=3"). b)=IF(B2=0;"Tốt";IF(B2<=2;"Khá";"Cần nhắc nhở"))(chấp nhận=IF(B2=0;"Tốt";IF(B2<3;"Khá";"Cần nhắc nhở"))).
