- Phạm vi: Bài 8–Bài 13b (trình bày thông tin bằng công cụ trực quan; xác thực dữ liệu; làm video; hàm COUNTIF, SUMIF, IF; chuẩn bị dữ liệu và dựng video; hoàn thiện bảng tính quản lí tài chính gia đình; biên tập và xuất video)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu cú pháp hàm IF và giải thích ý nghĩa từng đối số.
Bài 2. Viết công thức xếp loại vào ô B2 (điểm ở A2): từ 5 trở lên là "Đạt", dưới 5 là "Chưa đạt".
Bài 3. Viết công thức xếp loại vào ô B2 (điểm ở A2): từ 8 trở lên là "Giỏi", từ 5 đến dưới 8 là "Khá", dưới 5 là "Chưa đạt" (dùng IF lồng nhau).
Bài 4. Công thức =IF(A2>=8;"Giỏi";IF(A2>=5;"Khá";"Chưa đạt")) trả về gì khi A2 = 6? Khi A2 = 9? Khi A2 = 3?
Bài 5. Nêu sự khác nhau giữa hàm IF và hàm COUNTIF.
Bài 6. Trong bảng tính quản lí tài chính gia đình, cần ghi những thông tin gì cho mỗi khoản thu/chi?
Bài 7. Nêu công thức tính số dư cuối tháng trong bảng tính tài chính gia đình (biết tổng thu ở ô D2, tổng chi ở ô D3).
Bài 8. Cho bảng tính chi tiêu: cột A là Loại chi, cột B là Số tiền (B2:B31). Viết công thức tính tổng chi cho "Ăn uống".
Bài 9. Cho bảng tính chi tiêu như Bài 8. Viết công thức tính tổng chi của cả tháng.
Bài 10. Để tránh gõ sai tên loại chi (ví dụ "An uống" thay vì "Ăn uống"), em nên dùng công cụ nào? Nêu cách thiết lập.
Bài 11. Trong bước biên tập video, "cân chỉnh âm thanh" nghĩa là gì?
Bài 12. Khi xuất video, cần lựa chọn những yếu tố nào?
Bài 13. Nêu ba việc cần kiểm tra trước khi xuất video.
Bài 14. Kể tên hai cách trình bày trực quan giúp gia đình dễ thấy tỉ trọng từng loại chi trong tổng chi.
Bài 15. Nêu một ví dụ sử dụng hàm IF trong bảng tính điểm danh (chuyên cần).
Bài 16. Nêu một ví dụ sử dụng hàm SUMIF trong bảng tính tài chính gia đình.
Bài 17. Phân biệt "dựng video theo kịch bản" và "dựng video không có kịch bản".
Bài 18. Khi biên tập video, vì sao không nên lạm dụng hiệu ứng chuyển cảnh?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Cho bảng tính: cột A là Họ tên, cột B là Số buổi vắng (B2:B31). Viết công thức: a) Đếm số học sinh vắng từ 3 buổi trở lên. b) Xếp loại chuyên cần vào cột C: 0 buổi vắng là "Tốt", 1–2 buổi là "Khá", từ 3 buổi trở lên là "Cần nhắc nhở".
Bài 20. Một gia đình ghi chi tiêu: cột A là Loại chi (Ăn uống, Đi lại, Học tập, Giải trí), cột B là Số tiền (B2:B41). Viết công thức: a) Tính tổng chi cho "Học tập". b) Tính tổng chi cho "Giải trí". c) Tính tỉ lệ phần trăm chi cho "Học tập" trong tổng chi.
Bài 21. Giải thích vì sao trong bảng tính tài chính gia đình nên dùng xác thực dữ liệu dạng danh sách cho cột "Loại".
Bài 22. Nhóm em dựng video và phát hiện một đoạn video bị tối, một đoạn âm thanh bị nhỏ. Nêu cách khắc phục từng vấn đề.
Bài 23. Một bạn viết công thức =IF(A2>8;"Giỏi";"Khá") để xếp loại (từ 8 trở lên là Giỏi). Công thức này có đúng không? Vì sao? Viết công thức đúng.
Bài 24. Hãy nêu các bước hoàn thiện bảng tính quản lí tài chính gia đình trong một tháng, từ nhập liệu đến tổng kết và rút ra nhận xét.
Bài 25. Em cần xuất một video để đăng lên trang web của trường và một bản để chiếu trên màn hình lớn ở hội trường. Em có cần xuất hai bản khác nhau không? Vì sao?
Bài 26. Một gia đình có tổng thu 15 000 000 đồng/tháng, tổng chi 12 500 000 đồng/tháng, trong đó chi cho "Ăn uống" là 4 000 000 đồng. Hãy tính: (a) số dư cuối tháng; (b) tỉ lệ phần trăm chi cho "Ăn uống" trong tổng chi. Từ kết quả, em rút ra nhận xét gì?
Đáp án
Bài 1. =IF(điều_kiện; giá_trị_nếu_đúng; giá_trị_nếu_sai). "điều_kiện" là biểu thức cần kiểm tra; "giá_trị_nếu_đúng" là kết quả khi điều kiện đúng; "giá_trị_nếu_sai" là kết quả khi điều kiện sai.
Bài 2. =IF(A2>=5;"Đạt";"Chưa đạt")
Bài 3. =IF(A2>=8;"Giỏi";IF(A2>=5;"Khá";"Chưa đạt"))
Bài 4. A2 = 6 → "Khá"; A2 = 9 → "Giỏi"; A2 = 3 → "Chưa đạt".
Bài 5. IF trả về một giá trị tùy theo điều kiện đúng/sai cho từng ô (ví dụ xếp loại từng học sinh). COUNTIF đếm số ô trong một vùng thỏa mãn điều kiện (kết quả là số lượng).
Bài 6. Ngày, loại khoản (thu/chi), nội dung, số tiền; có thể thêm ghi chú.
Bài 7. =D2-D3 (tổng thu − tổng chi).
Bài 8. =SUMIF(A2:A31;"Ăn uống";B2:B31)
Bài 9. =SUM(B2:B31)
Bài 10. Công cụ xác thực dữ liệu dạng danh sách (List): chọn vùng cột "Loại" → Data → Data Validation → Allow: List → Source: "Ăn uống,Đi lại,Học tập,Giải trí" → OK.
Bài 11. Điều chỉnh âm lượng các đoạn âm thanh sao cho hài hòa, không quá to hoặc quá nhỏ, lời thoại rõ ràng.
Bài 12. Định dạng tệp, độ phân giải, chất lượng phù hợp với mục đích sử dụng và nơi đăng tải; tên tệp và nơi lưu.
Bài 13. Thứ tự cảnh đúng kịch bản; âm thanh hài hòa, lời thoại rõ; chữ/tiêu đề đúng chính tả, dễ đọc; hiệu ứng vừa phải.
Bài 14. Biểu đồ hình tròn (quạt) thể hiện tỉ trọng từng loại chi; biểu đồ cột để so sánh các loại chi.
Bài 15. Ví dụ: cột B là Số buổi vắng, =IF(B2=0;"Tốt";IF(B2<=2;"Khá";"Cần nhắc nhở")).
Bài 16. Ví dụ: =SUMIF(A2:A31;"Đi lại";B2:B31) tính tổng chi cho Đi lại.
Bài 17. Dựng theo kịch bản: có kế hoạch rõ ràng về trình tự, nội dung từng đoạn nên ít thiếu sót, tiết kiệm thời gian. Dựng không có kịch bản: dễ thiếu nội dung, thứ tự lộn xộn, phải sửa nhiều lần.
Bài 18. Vì quá nhiều hiệu ứng làm video rối mắt, người xem khó tập trung vào nội dung; hiệu ứng chỉ nên hỗ trợ chuyển cảnh mềm mại.
Bài 19. a) =COUNTIF(B2:B31;">=3"). b) =IF(B2=0;"Tốt";IF(B2<=2;"Khá";"Cần nhắc nhở")) (chấp nhận =IF(B2=0;"Tốt";IF(B2<3;"Khá";"Cần nhắc nhở"))).
Bài 20. a) =SUMIF(A2:A41;"Học tập";B2:B41). b) =SUMIF(A2:A41;"Giải trí";B2:B41). c) =SUMIF(A2:A41;"Học tập";B2:B41)/SUM(B2:B41) (định dạng kết quả theo phần trăm).
Bài 21. Vì cột "Loại" chỉ có một số giá trị cố định; dùng danh sách chọn giúp tránh gõ sai chính tả, sai định dạng (ví dụ "An uống"), giúp SUMIF/COUNTIF theo loại cho kết quả đúng và tiết kiệm thời gian.
Bài 22. Đoạn video bị tối: tăng độ sáng/độ tương phản hoặc dùng bộ lọc làm sáng; nếu quá tối, thay bằng ảnh minh họa kèm thuyết minh. Đoạn âm thanh bị nhỏ: tăng âm lượng đoạn đó, giảm nhạc nền chồng lấn, nghe lại để đảm bảo rõ ràng.
Bài 23. Không đúng. A2>8 chỉ cho "Giỏi" khi điểm lớn hơn 8, còn điểm đúng bằng 8 lại bị xếp "Khá". Công thức đúng: =IF(A2>=8;"Giỏi";"Khá").
Bài 24. (1) Nhập đầy đủ ngày, loại khoản, nội dung, số tiền; (2) Dùng xác thực dữ liệu dạng danh sách cho cột Loại; (3) Tính tổng thu, tổng chi (SUM), tính số dư; (4) Dùng SUMIF tính tổng theo từng loại; (5) Kiểm tra, đối chiếu số liệu; (6) Tổng kết, nhận xét (khoản chi nào nhiều nhất, cần tiết kiệm ở đâu) và trình bày bằng biểu đồ nếu cần.
Bài 25. Có thể cần. Video đăng web thường dùng độ phân giải vừa phải để tải nhanh, dung lượng nhỏ; video chiếu màn hình lớn cần độ phân giải cao để không bị mờ, vỡ hình. Nên chọn thông số xuất phù hợp từng mục đích.
Bài 26. (a) Số dư = 15 000 000 − 12 500 000 = 2 500 000 đồng. (b) Tỉ lệ chi Ăn uống = 4 000 000 / 12 500 000 = 32%. Nhận xét: gia đình tiết kiệm được 2 500 000 đồng (khoảng 16,7% thu nhập); chi Ăn uống chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng chi (32%) nên nếu muốn tiết kiệm thêm, gia đình có thể xem xét chi tiêu ăn uống hợp lí hơn.
