Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 9: Hình chiếu vuông góc? A. Hình chiếu vuông góc là hình biểu diễn vật thể khi chiếu vuông góc lên mặt phẳng. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 9: Hình chiếu vuông góc, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Ba hình chiếu cơ bản: hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 9: Hình chiếu vuông góc, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Hình chiếu vuông góc là hình biểu diễn của vật thể trên mặt phẳng chiếu, thu được khi chiếu các điểm của vật thể lên mặt phẳng theo hướng vuông góc với mặt phẳng đó. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 9: Hình chiếu vuông góc, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Trong thực tế, người ta thường dùng ba hình chiếu vuông góc cơ bản: hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 9: Hình chiếu vuông góc, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Một hộp hình chữ nhật có chiều dài 10 cm, chiều rộng 6 cm, chiều cao 4 cm. Hình chiếu đứng của hộp là hình chữ nhật 10 cm × 4 cm. Hình chiếu bằng là hình chữ nhật 10 cm × 6 cm. Hình chiếu cạnh là hình chữ nhật 6 cm × 4 cm. Từ ba hình chiếu này, người đọc có thể xác định được đầy đủ kích thước và hình dạng của chiếc hộp mà không cần nhìn thấy vật thật.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 9: Hình chiếu vuông góc để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Việc đọc hình chiếu vuông góc đòi hỏi khả năng tưởng tượng không gian và đối chiếu các hình chiếu với nhau.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Hãy phân tích hệ thống kĩ thuật của một nhà máy sản xuất nước đóng chai: đầu vào, quá trình, đầu ra; đồng thời nêu hai tiêu chí đánh giá công nghệ của nhà máy này.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Một học sinh cho rằng: "Chỉ cần vẽ hình chiếu vuông góc là đủ để chế tạo mọi chi tiết máy". Em có đồng ý không? Vì sao?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Công nghệ là gì? Nêu hai vai trò của công nghệ trong đời sống.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Hình chiếu vuông góc là hình biểu diễn vật thể khi chiếu vuông góc lên mặt phẳng."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Ba hình chiếu cơ bản: hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Hình chiếu vuông góc là hình biểu diễn của vật thể trên mặt phẳng chiếu, thu được khi chiếu các điểm của vật thể lên mặt phẳng theo hướng vuông góc với mặt phẳng đó."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Trong thực tế, người ta thường dùng ba hình chiếu vuông góc cơ bản: hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Hình chiếu vuông góc là hình biểu diễn của vật thể trên mặt phẳng chiếu, thu được khi chiếu các điểm của vật thể lên mặt phẳng theo hướng vuông góc với mặt phẳng đó. Đây là phương pháp cơ bản nhất để biểu diễn vật thể ba chiều trên bản vẽ hai chiều, giúp người đọc hình dung chính xác hình dạng và kích thước của vật.
- Tổng kết ghi nhớ: Hình chiếu vuông góc là hình biểu diễn vật thể khi chiếu vuông góc lên mặt phẳng.; Ba hình chiếu cơ bản: hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh.; Các hình chiếu có quan hệ về kích thước: dài, rộng, cao tương ứng.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Một hộp hình chữ nhật có chiều dài 10 cm, chiều rộng 6 cm, chiều cao 4 cm. Hình chiếu đứng của hộp là hình chữ nhật 10 cm × 4 cm. Hình chiếu bằng là hình chữ nhật 10 cm × 6 cm. Hình chiếu cạnh là hình chữ nhật 6 cm × 4 cm. Từ ba hình chiếu này, người đọc có thể xác định được đầy đủ kích thước và hình dạng của chiếc hộp mà không cần nhìn thấy vật thật.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 9: Hình chiếu vuông góc (Hình chiếu vuông góc là hình biểu diễn vật thể khi chiếu vuông góc lên mặt phẳng.; Ba hình chiếu cơ bản: hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh.; Các hình chiếu có quan hệ về kích thước: dài, rộng, cao tương ứng.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Việc đọc hình chiếu vuông góc đòi hỏi khả năng tưởng tượng không gian và đối chiếu các hình chiếu với nhau.
- Bài 4: Đầu vào: nước nguồn, chai nhựa, nắp, nhãn, điện; quá trình: lọc, tiệt trùng, chiết rót, đóng nắp, dán nhãn; đầu ra: chai nước thành phẩm, nước thải, chai lỗi. Tiêu chí đánh giá: an toàn vệ sinh thực phẩm; hiệu quả kinh tế; tác động môi trường (rác thải nhựa).
- Bài 5: Không đồng ý. Hình chiếu vuông góc chỉ thể hiện bên ngoài; với chi tiết có cấu tạo bên trong (lỗ, rãnh, ren trong) cần hình cắt, mặt cắt và các ghi chú về vật liệu, dung sai, độ nhám mới đủ thông tin chế tạo.
- Bài 6: Công nghệ là hệ thống các giải pháp, quy trình, phương tiện và kiến thức nhằm đáp ứng nhu cầu của con người. Hai vai trò: nâng cao năng suất; cải thiện chất lượng cuộc sống; tiết kiệm thời gian, công sức; bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên.
