Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 16: Thực hành: Tìm hiểu sự phân bố đất và sinh vật trên Trái Đất? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác. D. Đất và sinh vật phân bố theo quy luật địa đới và chịu ảnh hưởng của địa hình.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 16: Thực hành: Tìm hiểu sự phân bố đất và sinh vật trên Trái Đất, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Đất đỏ vàng gắn với rừng nhiệt đới; đất đen gắn với thảo nguyên; đất pốtdôn gắn với rừng lá kim. B. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 16: Thực hành: Tìm hiểu sự phân bố đất và sinh vật trên Trái Đất, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Đất và sinh vật trên Trái Đất phân bố theo quy luật địa đới, tức là thay đổi theo vĩ độ từ xích đạo về hai cực, đồng thời chịu ảnh hưởng của các nhân tố phi địa đới như địa hình, dòng biển và hoạt động con người. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 16: Thực hành: Tìm hiểu sự phân bố đất và sinh vật trên Trái Đất, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Trước hết, xác định tên các loại đất và các kiểu thảm thực vật chính trong từng đới. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 16: Thực hành: Tìm hiểu sự phân bố đất và sinh vật trên Trái Đất, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Câu hỏi: Dựa vào bản đồ, hãy cho biết thảm thực vật chính ở vùng ôn đới lục địa và loại đất tương ứng.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 16: Thực hành: Tìm hiểu sự phân bố đất và sinh vật trên Trái Đất để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Thảm thực vật chính là thảo nguyên cỏ. Loại đất tương ứng là đất đen, giàu mùn, rất thích hợp cho trồng lúa mì và các cây lương thực. Nguyên nhân là khí hậu ôn đới lục địa có lượng mưa vừa phải, cỏ chết đi tạo lớp mùn dày.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Tại sao nói nội lực và ngoại lực là hai lực đối lập nhưng thống nhất trong việc tạo nên địa hình bề mặt Trái Đất?
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Giải thích vì sao sườn núi đón gió thường mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít. Lấy ví dụ ở Việt Nam (dãy Trường Sơn).
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Vì sao cùng một vĩ độ, vùng ven biển thường có nhiệt độ ôn hòa hơn vùng trong lục địa? Nêu tên hiện tượng này (tính chất lục địa – đại dương).
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-D, 2-A, 3-B, 4-C.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (D): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Đất và sinh vật phân bố theo quy luật địa đới và chịu ảnh hưởng của địa hình."
- Câu 2 (A): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Đất đỏ vàng gắn với rừng nhiệt đới; đất đen gắn với thảo nguyên; đất pốtdôn gắn với rừng lá kim."
- Câu 3 (B): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Đất và sinh vật trên Trái Đất phân bố theo quy luật địa đới, tức là thay đổi theo vĩ độ từ xích đạo về hai cực, đồng thời chịu ảnh hưởng của các nhân tố phi địa đới như địa hình, dòng biển và hoạt động con người."
- Câu 4 (C): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Trước hết, xác định tên các loại đất và các kiểu thảm thực vật chính trong từng đới."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Đất và sinh vật trên Trái Đất phân bố theo quy luật địa đới, tức là thay đổi theo vĩ độ từ xích đạo về hai cực, đồng thời chịu ảnh hưởng của các nhân tố phi địa đới như địa hình, dòng biển và hoạt động con người. Để tìm hiểu sự phân bố đất và sinh vật, cần sử dụng bản đồ đất và bản đồ thảm thực vật thế giới.
- Tổng kết ghi nhớ: Đất và sinh vật phân bố theo quy luật địa đới và chịu ảnh hưởng của địa hình.; Đất đỏ vàng gắn với rừng nhiệt đới; đất đen gắn với thảo nguyên; đất pốtdôn gắn với rừng lá kim.; Vùng núi cao có các đai đất và sinh vật thay đổi theo độ cao.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Câu hỏi: Dựa vào bản đồ, hãy cho biết thảm thực vật chính ở vùng ôn đới lục địa và loại đất tương ứng.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 16: Thực hành: Tìm hiểu sự phân bố đất và sinh vật trên Trái Đất (Đất và sinh vật phân bố theo quy luật địa đới và chịu ảnh hưởng của địa hình.; Đất đỏ vàng gắn với rừng nhiệt đới; đất đen gắn với thảo nguyên; đất pốtdôn gắn với rừng lá kim.; Vùng núi cao có các đai đất và sinh vật thay đổi theo độ cao.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Thảm thực vật chính là thảo nguyên cỏ. Loại đất tương ứng là đất đen, giàu mùn, rất thích hợp cho trồng lúa mì và các cây lương thực. Nguyên nhân là khí hậu ôn đới lục địa có lượng mưa vừa phải, cỏ chết đi tạo lớp mùn dày.
- Bài 4: Đối lập: nội lực nâng cao, làm gồ ghề địa hình; ngoại lực san bằng, hạ thấp địa hình. Thống nhất: hai lực cùng tác động đồng thời, kết quả địa hình là sự cân bằng động giữa chúng.
- Bài 5: Gió ẩm từ biển thổi tới gặp núi bị chặn lại, bốc lên cao, lạnh dần, hơi nước ngưng tụ gây mưa ở sườn đón gió; sang sườn bên kia không khí khô, ít mưa (hiệu ứng phơn). Ví dụ: sườn đông Trường Sơn mưa nhiều khi gió đông bắc thổi tới; sườn tây khô nóng (gió Lào).
- Bài 6: Vì nước biển nóng lên và nguội đi chậm hơn đất liền nên ven biển biên độ nhiệt năm nhỏ hơn, khí hậu ôn hòa hơn. Đây là tính chất đại dương; ngược lại, trong lục địa có tính chất lục địa (biên độ nhiệt lớn).
