Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 18: Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Quy luật địa đới: thay đổi theo vĩ độ do bức xạ Mặt Trời giảm từ xích đạo về cực. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 18: Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Quy luật phi địa đới: phân bố do nội lực, địa hình, dòng biển, con người. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 18: Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học. D. Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa lí và cảnh quan theo vĩ độ, từ xích đạo về hai cực.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 18: Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Biểu hiện của quy luật địa đới rất rõ: các đới khí hậu xếp thành dải song song với vĩ tuyến; các đới đất và thảm thực vật cũng phân bố thành dải tương ứng, như rừng mưa nhiệt đới ở xích đạo, thảo nguyên ở ôn đới, đài nguyên ở gần cực. B. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 18: Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Câu hỏi: Vì sao ở dãy Hoàng Liên Sơn, từ chân núi lên đỉnh có nhiều đai khí hậu và sinh vật khác nhau?
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 18: Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Vì càng lên cao nhiệt độ càng giảm, lượng mưa và độ ẩm thay đổi, tạo nên các đai cao: chân núi là khí hậu nhiệt đới với rừng lá rộng, lên cao là rừng lá kim, rồi đồng cỏ và đỉnh núi lạnh giá. Đây là biểu hiện của quy luật phi địa đới (quy luật đai cao).
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Bản đồ tỉ lệ 1 : 50 000 thuộc loại tỉ lệ gì? Vì sao bản đồ tỉ lệ lớn thể hiện nội dung chi tiết hơn?
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Trình bày cấu tạo của vỏ Trái Đất và phân biệt vỏ lục địa với vỏ đại dương.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Thuyết kiến tạo mảng giải thích như thế nào về sự hình thành dãy núi trẻ và vành đai động đất?
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-B, 2-C, 3-D, 4-A.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (B): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Quy luật địa đới: thay đổi theo vĩ độ do bức xạ Mặt Trời giảm từ xích đạo về cực."
- Câu 2 (C): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Quy luật phi địa đới: phân bố do nội lực, địa hình, dòng biển, con người."
- Câu 3 (D): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa lí và cảnh quan theo vĩ độ, từ xích đạo về hai cực."
- Câu 4 (A): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Biểu hiện của quy luật địa đới rất rõ: các đới khí hậu xếp thành dải song song với vĩ tuyến; các đới đất và thảm thực vật cũng phân bố thành dải tương ứng, như rừng mưa nhiệt đới ở xích đạo, thảo nguyên ở ôn đới, đài nguyên ở gần cực."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa lí và cảnh quan theo vĩ độ, từ xích đạo về hai cực. Nguyên nhân là bức xạ Mặt Trời giảm dần từ xích đạo về cực.
- Tổng kết ghi nhớ: Quy luật địa đới: thay đổi theo vĩ độ do bức xạ Mặt Trời giảm từ xích đạo về cực.; Quy luật phi địa đới: phân bố do nội lực, địa hình, dòng biển, con người.; Đai cao và địa ô là biểu hiện quan trọng của quy luật phi địa đới.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Câu hỏi: Vì sao ở dãy Hoàng Liên Sơn, từ chân núi lên đỉnh có nhiều đai khí hậu và sinh vật khác nhau?
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 18: Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới (Quy luật địa đới: thay đổi theo vĩ độ do bức xạ Mặt Trời giảm từ xích đạo về cực.; Quy luật phi địa đới: phân bố do nội lực, địa hình, dòng biển, con người.; Đai cao và địa ô là biểu hiện quan trọng của quy luật phi địa đới.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Vì càng lên cao nhiệt độ càng giảm, lượng mưa và độ ẩm thay đổi, tạo nên các đai cao: chân núi là khí hậu nhiệt đới với rừng lá rộng, lên cao là rừng lá kim, rồi đồng cỏ và đỉnh núi lạnh giá. Đây là biểu hiện của quy luật phi địa đới (quy luật đai cao).
- Bài 4: Tỉ lệ 1 : 50 000 là bản đồ tỉ lệ lớn. Tỉ lệ càng lớn, mức độ thu nhỏ càng ít, diện tích thể hiện nhỏ hơn nhưng nội dung chi tiết hơn.
- Bài 5: Vỏ Trái Đất dày 5–70 km, gồm tầng trầm tích, tầng granit, tầng ba-dan. Vỏ lục địa dày 35–40 km (có nơi 70 km), có đủ tầng granit và ba-dan, tuổi già. Vỏ đại dương mỏng 5–10 km, chỉ có tầng ba-dan, tuổi trẻ.
- Bài 6: Các mảng kiến tạo chuyển động: khi xô vào nhau, mép mảng bị dồn ép, uốn nếp tạo dãy núi trẻ (Hi-ma-lay-a); tại ranh giới mảng, ma sát và va chạm gây động đất, núi lửa, tạo thành các vành đai động đất, núi lửa.
