Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 27: Thực hành: Vẽ và nhận xét biểu đồ về sản lượng lương thực của thế giới? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Các bước vẽ biểu đồ: đọc số liệu, chọn dạng biểu đồ, chọn tỉ lệ, vẽ và ghi chú đầy đủ. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 27: Thực hành: Vẽ và nhận xét biểu đồ về sản lượng lương thực của thế giới, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Nhận xét: xu hướng chung, giai đoạn biến động, so sánh và giải thích nguyên nhân.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 27: Thực hành: Vẽ và nhận xét biểu đồ về sản lượng lương thực của thế giới, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Biểu đồ là công cụ trực quan giúp thể hiện và so sánh số liệu địa lí. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 27: Thực hành: Vẽ và nhận xét biểu đồ về sản lượng lương thực của thế giới, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Kĩ năng nhận xét biểu đồ gồm: nhận xét chung về xu hướng biến động (tăng, giảm hay ổn định), chỉ ra giai đoạn tăng nhanh, tăng chậm hoặc giảm, so sánh giữa các đối tượng (các loại lương thực, các châu lục, các nước) và giải thích nguyên nhân của sự biến động đó. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 27: Thực hành: Vẽ và nhận xét biểu đồ về sản lượng lương thực của thế giới, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Bài tập: Cho bảng số liệu sản lượng lúa gạo thế giới năm 2010 là 700 triệu tấn, năm 2020 là 760 triệu tấn. Vẽ biểu đồ cột và nhận xét.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 27: Thực hành: Vẽ và nhận xét biểu đồ về sản lượng lương thực của thế giới để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Vẽ biểu đồ cột với trục hoành là năm (2010, 2020), trục tung là sản lượng (triệu tấn), chọn tỉ lệ phù hợp. Nhận xét: sản lượng lúa gạo thế giới tăng từ 700 triệu tấn (2010) lên 760 triệu tấn (2020), tăng 60 triệu tấn. Nguyên nhân: diện tích gieo trồng ổn định, năng suất tăng nhờ giống mới, thủy lợi và kĩ thuật canh tác tiến bộ, nhu cầu tiêu dùng tăng.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Nêu các nguyên nhân gây suy giảm tài nguyên thiên nhiên.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Ô nhiễm môi trường là gì? Kể tên các dạng ô nhiễm chính.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Nêu hậu quả của ô nhiễm không khí đối với sức khỏe và môi trường.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Các bước vẽ biểu đồ: đọc số liệu, chọn dạng biểu đồ, chọn tỉ lệ, vẽ và ghi chú đầy đủ."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Nhận xét: xu hướng chung, giai đoạn biến động, so sánh và giải thích nguyên nhân."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Biểu đồ là công cụ trực quan giúp thể hiện và so sánh số liệu địa lí."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Kĩ năng nhận xét biểu đồ gồm: nhận xét chung về xu hướng biến động (tăng, giảm hay ổn định), chỉ ra giai đoạn tăng nhanh, tăng chậm hoặc giảm, so sánh giữa các đối tượng (các loại lương thực, các châu lục, các nước) và giải thích nguyên nhân của sự biến động đó."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Biểu đồ là công cụ trực quan giúp thể hiện và so sánh số liệu địa lí. Khi vẽ biểu đồ về sản lượng lương thực của thế giới, cần thực hiện các bước sau: đọc kĩ bảng số liệu, xác định dạng biểu đồ phù hợp (thường là biểu đồ cột hoặc biểu đồ đường), chọn tỉ lệ và đơn vị hợp lí, vẽ trục tung, trục hoành, ghi tên biểu đồ, chú giải và đơn vị đầy đủ.
- Tổng kết ghi nhớ: Các bước vẽ biểu đồ: đọc số liệu, chọn dạng biểu đồ, chọn tỉ lệ, vẽ và ghi chú đầy đủ.; Nhận xét: xu hướng chung, giai đoạn biến động, so sánh và giải thích nguyên nhân.; Ba cây lương thực chính: lúa gạo, lúa mì, ngô.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Bài tập: Cho bảng số liệu sản lượng lúa gạo thế giới năm 2010 là 700 triệu tấn, năm 2020 là 760 triệu tấn. Vẽ biểu đồ cột và nhận xét.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 27: Thực hành: Vẽ và nhận xét biểu đồ về sản lượng lương thực của thế giới (Các bước vẽ biểu đồ: đọc số liệu, chọn dạng biểu đồ, chọn tỉ lệ, vẽ và ghi chú đầy đủ.; Nhận xét: xu hướng chung, giai đoạn biến động, so sánh và giải thích nguyên nhân.; Ba cây lương thực chính: lúa gạo, lúa mì, ngô.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Vẽ biểu đồ cột với trục hoành là năm (2010, 2020), trục tung là sản lượng (triệu tấn), chọn tỉ lệ phù hợp. Nhận xét: sản lượng lúa gạo thế giới tăng từ 700 triệu tấn (2010) lên 760 triệu tấn (2020), tăng 60 triệu tấn. Nguyên nhân: diện tích gieo trồng ổn định, năng suất tăng nhờ giống mới, thủy lợi và kĩ thuật canh tác tiến bộ, nhu cầu tiêu dùng tăng.
- Bài 4: Khai thác quá mức; sử dụng lãng phí; ô nhiễm; phá rừng; biến đổi khí hậu; quản lí kém.
- Bài 5: Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lí, hóa học, sinh học của môi trường gây hại cho con người và sinh vật. Các dạng: ô nhiễm không khí, nước, đất, tiếng ồn, ánh sáng, chất thải rắn.
- Bài 6: Gây bệnh hô hấp, tim mạch, ung thư; mưa a-xít làm hỏng công trình, đất, cây trồng; góp phần gây biến đổi khí hậu.
