Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 7: Xu hướng biến đổi thành phần và một số tính chất của hợp chất trong một chu kì và trong một nhóm? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Trong một chu kì, từ trái sang phải: tính bazơ của oxit và hidroxit giảm, tính axit tăng. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 7: Xu hướng biến đổi thành phần và một số tính chất của hợp chất trong một chu kì và trong một nhóm, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Trong một nhóm, từ trên xuống dưới: tính bazơ tăng, tính axit giảm.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 7: Xu hướng biến đổi thành phần và một số tính chất của hợp chất trong một chu kì và trong một nhóm, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Không chỉ tính chất của nguyên tử, thành phần và tính chất của các hợp chất cũng biến đổi tuần hoàn theo vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 7: Xu hướng biến đổi thành phần và một số tính chất của hợp chất trong một chu kì và trong một nhóm, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Hóa trị cao nhất của nguyên tố đối với oxi tăng dần từ đến khi đi từ trái sang phải trong chu kì. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 7: Xu hướng biến đổi thành phần và một số tính chất của hợp chất trong một chu kì và trong một nhóm, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
So sánh tính bazơ của các hidroxit sau: , , .
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 7: Xu hướng biến đổi thành phần và một số tính chất của hợp chất trong một chu kì và trong một nhóm để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: và cùng nhóm , ở dưới nên tính bazơ của mạnh hơn . và cùng chu kì , ở bên phải nên tính bazơ của yếu hơn . Vậy thứ tự tính bazơ tăng dần là: Mg(OH)_2 < NaOH < KOH.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Nguyên tử X có cấu hình electron . Xác định số hiệu nguyên tử và số electron ở lớp ngoài cùng của X.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Copper có hai đồng vị (69,15%) và (30,85%). Tính nguyên tử khối trung bình của copper.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Nguyên tử R có tổng số hạt cơ bản là 52, số hạt mang điện gấp 1,6 lần số hạt không mang điện. Tìm số proton, neutron, electron của R.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Trong một chu kì, từ trái sang phải: tính bazơ của oxit và hidroxit giảm, tính axit tăng."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Trong một nhóm, từ trên xuống dưới: tính bazơ tăng, tính axit giảm."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Không chỉ tính chất của nguyên tử, thành phần và tính chất của các hợp chất cũng biến đổi tuần hoàn theo vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Hóa trị cao nhất của nguyên tố đối với oxi tăng dần từ đến khi đi từ trái sang phải trong chu kì."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Không chỉ tính chất của nguyên tử, thành phần và tính chất của các hợp chất cũng biến đổi tuần hoàn theo vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn. Xét các oxit cao nhất của các nguyên tố trong chu kì : , , , , , , .
- Tổng kết ghi nhớ: Trong một chu kì, từ trái sang phải: tính bazơ của oxit và hidroxit giảm, tính axit tăng.; Trong một nhóm, từ trên xuống dưới: tính bazơ tăng, tính axit giảm.; Hóa trị cao nhất với oxi tăng từ đến trong một chu kì; hóa trị với hidro bằng trừ số thứ tự nhóm (nhóm ).
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: So sánh tính bazơ của các hidroxit sau: , , .
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 7: Xu hướng biến đổi thành phần và một số tính chất của hợp chất trong một chu kì và trong một nhóm (Trong một chu kì, từ trái sang phải: tính bazơ của oxit và hidroxit giảm, tính axit tăng.; Trong một nhóm, từ trên xuống dưới: tính bazơ tăng, tính axit giảm.; Hóa trị cao nhất với oxi tăng từ đến trong một chu kì; hóa trị với hidro bằng trừ số thứ tự nhóm (nhóm ).).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: và cùng nhóm , ở dưới nên tính bazơ của mạnh hơn . và cùng chu kì , ở bên phải nên tính bazơ của yếu hơn . Vậy thứ tự tính bazơ tăng dần là: Mg(OH)_2 < NaOH < KOH.
- Bài 4: Z = 20, 2 electron ở lớp ngoài cùng (X là Ca).
- Bài 5: .
- Bài 6: , , (R là S).
