Phạm vi: Chương 1 – Cấu tạo nguyên tử (Bài 1–4) và Chương 2 – Bảng tuần hoàn, định luật tuần hoàn (Bài 5–9).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Bài 2. Nguyên tố Ca (Z = 20) thuộc chu kì mấy, nhóm mấy?
Bài 3. Sắp xếp bán kính nguyên tử tăng dần: F, Cl, Br (cùng nhóm VIIA).
Bài 4. Độ âm điện biến đổi như thế nào trong một chu kì, từ trái sang phải?
Bài 5. Nguyên tố X có Z = 8 thuộc chu kì mấy, nhóm mấy?
Bài 6. Cho Na (Z = 11) và Mg (Z = 12): nguyên tố nào có tính kim loại mạnh hơn?
Bài 7. So sánh tính phi kim của O và S. Nguyên tố nào mạnh hơn?
Bài 8. Viết cấu hình electron của K (Z = 19) và xác định vị trí của K trong bảng tuần hoàn.
Bài 9. Chu kì 3 có bao nhiêu nguyên tố?
Bài 10. Nhóm VIIA còn được gọi là nhóm gì?
Bài 11. Nguyên tố khí hiếm ở chu kì 3 là nguyên tố nào?
Bài 12. Trong cùng một chu kì, bán kính nguyên tử biến đổi như thế nào từ trái sang phải?
Bài 13. Nguyên tố X có cấu hình electron . Xác định chu kì và nhóm của X.
Bài 14. So sánh bán kính nguyên tử của Na (Z = 11) và Al (Z = 13).
Bài 15. Nguyên tố nào có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn?
Bài 16. Nêu ý nghĩa của ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm VIA. Viết cấu hình electron và xác định số hiệu nguyên tử của X.
Bài 18. Sắp xếp các nguyên tố K, Na, Li theo chiều tính kim loại giảm dần. Giải thích.
Bài 19. Sắp xếp các nguyên tố O, S, Se theo chiều tính phi kim tăng dần.
Bài 20. Nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron. Xác định X và vị trí của X trong bảng tuần hoàn.
Bài 21. Tính nguyên tử khối trung bình của chlorine, biết chlorine có hai đồng vị (75,77%) và (24,23%).
Bài 22. Hai nguyên tố A (Z = 9) và B (Z = 17) có tính chất hóa học giống nhau không? Vì sao?
Bài 23. Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 34, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn.
Bài 24. Giải thích vì sao trong cùng một chu kì, bán kính nguyên tử giảm dần từ trái sang phải.
Đáp án
Bài 1. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử. Bài 2. Chu kì 4, nhóm IIA. Bài 3. F < Cl < Br. **Bài 4.** Tăng dần. **Bài 5.** Chu kì 2, nhóm VIA. **Bài 6.** Na có tính kim loại mạnh hơn Mg. **Bài 7.** O có tính phi kim mạnh hơn S. **Bài 8.** ; chu kì 4, nhóm IA. **Bài 9.** 8 nguyên tố. **Bài 10.** Nhóm halogen. **Bài 11.** Argon (Ar, Z = 18). **Bài 12.** Giảm dần. **Bài 13.** Chu kì 3, nhóm IVA. **Bài 14.** Bán kính của Na lớn hơn của Al. **Bài 15.** Fluorine (F). **Bài 16.** Ô nguyên tố cho biết số hiệu nguyên tử, kí hiệu, tên nguyên tố và nguyên tử khối của nguyên tố đó. **Bài 17.** ; Z = 34 (X là selenium, Se). **Bài 18.** K > Na > Li. Ba nguyên tố cùng nhóm IA; từ dưới lên trên, bán kính nguyên tử giảm, lực hút của hạt nhân với electron ngoài cùng tăng nên khả năng nhường electron giảm, tính kim loại giảm. Bài 19. Se < S < O. Bài 20. ; X là Al, chu kì 3, nhóm IIIA. Bài 21. 35,88. Bài 22. Có. A và B cùng thuộc nhóm VIIA, đều có 7 electron ở lớp ngoài cùng nên tính chất hóa học tương tự nhau. Bài 23. , (X là Na); chu kì 3, nhóm IA. Bài 24. Vì điện tích hạt nhân tăng dần, lực hút của hạt nhân với các electron tăng lên, kéo các electron lại gần hạt nhân hơn nên bán kính nguyên tử giảm.
