1. Kiến thức trọng tâm
Hệ thống pháp luật Việt Nam là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại thống nhất với nhau, được phân chia thành các ngành luật, chế định pháp luật và quy phạm pháp luật. Các ngành luật tiêu biểu gồm: luật Hiến pháp, luật Hành chính, luật Dân sự, luật Hình sự, luật Lao động, luật Hôn nhân và gia đình, luật Kinh tế, luật Đất đai, luật Môi trường.
Chế định pháp luật là nhóm các quy phạm pháp luật điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội có tính chất gần gũi trong cùng một ngành luật.
Văn bản pháp luật là hình thức thể hiện ý chí của Nhà nước, do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục luật định, chứa đựng các quy phạm pháp luật. Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam gồm: Hiến pháp, bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; nghị định của Chính phủ; quyết định của Thủ tướng Chính phủ; thông tư của Bộ trưởng; nghị quyết của Hội đồng nhân dân; quyết định của Ủy ban nhân dân.
Hiến pháp có hiệu lực pháp lí cao nhất. Mọi văn bản pháp luật khác không được trái với Hiến pháp.
2. Ví dụ minh họa
Tình huống: Ủy ban nhân dân tỉnh X ban hành một quyết định trái với quy định của Luật Đất đai.
Lời giải: Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh có hiệu lực pháp lí thấp hơn luật. Văn bản trái với luật là văn bản không đúng quy định, phải được sửa đổi, bãi bỏ hoặc bị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ thi hành. Đây là biểu hiện của tính thống nhất và thứ bậc hiệu lực trong hệ thống văn bản pháp luật.
3. Ghi nhớ
- Hệ thống pháp luật gồm các ngành luật, chế định pháp luật và quy phạm pháp luật.
- Văn bản pháp luật do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo trình tự luật định.
- Hiến pháp có hiệu lực pháp lí cao nhất; văn bản dưới không được trái văn bản trên.
