Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 16: Nội dung cơ bản của Hiến pháp về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân? A. Quyền con người, quyền công dân được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 16: Nội dung cơ bản của Hiến pháp về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Công dân bình đẳng trước pháp luật; không ai bị phân biệt đối xử. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 16: Nội dung cơ bản của Hiến pháp về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Hiến pháp năm 2013 dành một chương quy định về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, thể hiện bản chất Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 16: Nội dung cơ bản của Hiến pháp về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. - Công dân có quyền bình đẳng trước pháp luật; không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá, xã hội.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 16: Nội dung cơ bản của Hiến pháp về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Tình huống: Bạn H đăng bài viết xuyên tạc, xúc phạm danh dự người khác lên mạng xã hội và cho rằng đó là quyền tự do ngôn luận.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 16: Nội dung cơ bản của Hiến pháp về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Tự do ngôn luận là quyền của công dân, nhưng việc thực hiện quyền không được xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Hành vi của bạn H vi phạm pháp luật, có thể bị xử lí tùy theo mức độ, vì Hiến pháp quy định quyền công dân gắn liền với nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Tình huống: Hội Liên hiệp Phụ nữ xã tổ chức buổi tuyên truyền về phòng, chống bạo lực gia đình cho hội viên. Theo em, hoạt động này thể hiện vai trò gì của tổ chức chính trị – xã hội trong hệ thống chính trị?
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Vì sao hệ thống chính trị Việt Nam cần bảo đảm nguyên tắc "hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật"? Nêu hậu quả nếu một tổ chức trong hệ thống chính trị hoạt động trái Hiến pháp, pháp luật.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Hãy nêu một ví dụ ở địa phương em cho thấy Nhân dân thực hiện quyền làm chủ thông qua Hội đồng nhân dân (ví dụ: tiếp xúc cử tri, kiến nghị, giám sát…).
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Quyền con người, quyền công dân được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Công dân bình đẳng trước pháp luật; không ai bị phân biệt đối xử."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Hiến pháp năm 2013 dành một chương quy định về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, thể hiện bản chất Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "- Công dân có quyền bình đẳng trước pháp luật; không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá, xã hội."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Hiến pháp năm 2013 dành một chương quy định về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, thể hiện bản chất Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân. Các nội dung cơ bản: - Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật.
- Tổng kết ghi nhớ: Quyền con người, quyền công dân được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp.; Công dân bình đẳng trước pháp luật; không ai bị phân biệt đối xử.; Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Tình huống: Bạn H đăng bài viết xuyên tạc, xúc phạm danh dự người khác lên mạng xã hội và cho rằng đó là quyền tự do ngôn luận.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 16: Nội dung cơ bản của Hiến pháp về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân (Quyền con người, quyền công dân được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp.; Công dân bình đẳng trước pháp luật; không ai bị phân biệt đối xử.; Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Tự do ngôn luận là quyền của công dân, nhưng việc thực hiện quyền không được xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Hành vi của bạn H vi phạm pháp luật, có thể bị xử lí tùy theo mức độ, vì Hiến pháp quy định quyền công dân gắn liền với nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác.
- Bài 4: Hoạt động này thể hiện vai trò của tổ chức chính trị – xã hội trong việc tuyên truyền, giáo dục hội viên, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của phụ nữ, trẻ em; tham gia phòng, chống tệ nạn xã hội, xây dựng gia đình văn hóa, góp phần giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.
- Bài 5: Vì Hiến pháp và pháp luật là cơ sở pháp lí cao nhất, bảo đảm mọi tổ chức hoạt động đúng chức năng, không lạm quyền, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhân dân. Nếu một tổ chức hoạt động trái Hiến pháp, pháp luật sẽ gây mất ổn định xã hội, xâm phạm quyền lợi của người dân, làm suy giảm niềm tin của Nhân dân vào hệ thống chính trị và phải bị xử lí theo quy định.
- Bài 6: Ví dụ (tự do, chấp nhận ví dụ đúng khác): Cử tri xã em kiến nghị với đại biểu Hội đồng nhân dân về việc sửa chữa đường giao thông bị hư hỏng; Hội đồng nhân dân đã chất vấn Uỷ ban nhân dân và đường đã được sửa chữa.
