Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ quan niệm: kì thị người khác giới.? A. Tôn trọng sự khác biệt là biểu hiện của văn minh. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ quan niệm: kì thị người khác giới., khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mỗi luận điểm cần một dẫn chứng cụ thể, gần gũi. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ quan niệm: kì thị người khác giới., phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Bài luận thuyết phục là văn bản nghị luận nhằm thay đổi nhận thức, thái độ hoặc hành động của người đọc. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ quan niệm: kì thị người khác giới., học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Với đề này, cần làm rõ kì thị người khác giới là thái độ thiếu văn minh, gây tổn thương và chia rẽ.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ quan niệm: kì thị người khác giới., em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
- Mở bài: Trong trường học, vẫn có bạn bị trêu chọc, xa lánh chỉ vì khác biệt giới tính.
- Thân bài: Luận điểm 1: Kì thị làm người khác tổn thương, mất tự tin. Luận điểm 2: Giới tính không quyết định nhân cách hay năng lực. Luận điểm 3: Tôn trọng sự khác biệt giúp lớp học đoàn kết, thân thiện.
- Kết bài: Kêu gọi mọi người thay kì thị bằng tôn trọng và thấu hiểu.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ quan niệm: kì thị người khác giới. để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Đoạn văn mẫu: "Một bạn nam thích vẽ, thích đọc thơ không hề yếu đuối; một bạn nữ thích thể thao, thích khám phá không hề kì lạ. Mỗi người đều có sở thích và cá tính riêng, đó chính là điều làm cuộc sống phong phú. Khi chúng ta cười nhạo sự khác biệt, chúng ta đang làm tổn thương bạn bè và đánh mất một người bạn tốt."
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Nêu cảm nhận ngắn gọn (5–7 dòng) về hình ảnh Nguyễn Trãi qua "Côn Sơn ca".
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Cho ví dụ một truyện có người kể chuyện ngôi thứ nhất và một truyện có người kể chuyện ngôi thứ ba (trong chương trình hoặc đã đọc).
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Vì sao nói người kể chuyện có "quyền năng"? Nêu hai biểu hiện của quyền năng đó.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Tôn trọng sự khác biệt là biểu hiện của văn minh."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Mỗi luận điểm cần một dẫn chứng cụ thể, gần gũi."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Bài luận thuyết phục là văn bản nghị luận nhằm thay đổi nhận thức, thái độ hoặc hành động của người đọc."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Với đề này, cần làm rõ kì thị người khác giới là thái độ thiếu văn minh, gây tổn thương và chia rẽ."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Bài luận thuyết phục là văn bản nghị luận nhằm thay đổi nhận thức, thái độ hoặc hành động của người đọc. Cấu trúc gồm mở bài nêu vấn đề, thân bài triển khai luận điểm kèm lí lẽ và bằng chứng, kết bài khẳng định quan điểm và kêu gọi hành động.
- Tổng kết ghi nhớ: Tôn trọng sự khác biệt là biểu hiện của văn minh.; Mỗi luận điểm cần một dẫn chứng cụ thể, gần gũi.; Tránh phán xét, tập trung khơi gợi sự đồng cảm.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: *- Mở bài: Trong trường học, vẫn có bạn bị trêu chọc, xa lánh chỉ vì khác biệt giới tính.
- Thân bài: Luận điểm 1: Kì thị làm người khác tổn thương, mất tự tin. Luận điểm 2: Giới tính không quyết định nhân cách hay năng lực. Luận điểm 3: Tôn trọng sự khác biệt giúp lớp học đoàn kết, thân thiện.
- Kết bài: Kêu gọi mọi người thay kì thị bằng tôn trọng và thấu hiểu.*
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ quan niệm: kì thị người khác giới. (Tôn trọng sự khác biệt là biểu hiện của văn minh.; Mỗi luận điểm cần một dẫn chứng cụ thể, gần gũi.; Tránh phán xét, tập trung khơi gợi sự đồng cảm.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Đoạn văn mẫu: "Một bạn nam thích vẽ, thích đọc thơ không hề yếu đuối; một bạn nữ thích thể thao, thích khám phá không hề kì lạ. Mỗi người đều có sở thích và cá tính riêng, đó chính là điều làm cuộc sống phong phú. Khi chúng ta cười nhạo sự khác biệt, chúng ta đang làm tổn thương bạn bè và đánh mất một người bạn tốt."
- Bài 4: Đoạn văn cần nêu: Nguyễn Trãi yêu thiên nhiên, thanh cao mà vẫn đau đáu với dân với nước (chấp nhận nhiều cách diễn đạt).
- Bài 5: Học sinh tự chọn ví dụ đúng (ví dụ: truyện có người kể ngôi thứ nhất: "Tôi đi học"; truyện có người kể ngôi thứ ba: các truyện cổ tích, truyện ngắn đã học).
- Bài 6: Vì người kể chuyện quyết định cách câu chuyện được kể và được hiểu. Hai biểu hiện: lựa chọn ngôi kể, điểm nhìn; sắp xếp trình tự sự kiện; bình luận, đánh giá (chọn hai).
