Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ thói quen: ăn quà vặt trong lớp học.? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Nêu cả tác hại với bản thân, bạn bè và tập thể. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ thói quen: ăn quà vặt trong lớp học., khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Mỗi luận điểm cần một dẫn chứng cụ thể, gần gũi.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ thói quen: ăn quà vặt trong lớp học., phát biểu nào sau đây là đúng? A. Bài luận thuyết phục là văn bản nghị luận nhằm thay đổi nhận thức, thái độ hoặc hành động của người đọc. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ thói quen: ăn quà vặt trong lớp học., học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Với đề này, cần chỉ ra ăn quà vặt trong lớp là thói quen xấu cần từ bỏ. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ thói quen: ăn quà vặt trong lớp học., em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
- Mở bài: Ăn quà vặt trong giờ học là thói quen khá phổ biến ở một số học sinh.
- Thân bài: Luận điểm 1: Ăn trong giờ học làm mất tập trung, bỏ lỡ bài giảng. Luận điểm 2: Gây mất vệ sinh, ảnh hưởng không khí lớp học. Luận điểm 3: Quà vặt không rõ nguồn gốc gây hại cho sức khỏe.
- Kết bài: Kêu gọi mọi người từ bỏ thói quen, ăn uống đúng giờ, đúng nơi quy định.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ thói quen: ăn quà vặt trong lớp học. để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Đoạn văn mẫu: "Khi một bạn mở gói bim bim trong giờ học, cả lớp sẽ quay lại nhìn, thầy cô phải dừng giảng bài để nhắc nhở. Chỉ một hành động nhỏ nhưng cả tiết học bị gián đoạn, bao nhiêu bạn mất tập trung. Nếu đói, hãy ăn vào giờ ra chơi ở căng tin hoặc sân trường. Từ bỏ thói quen ăn quà vặt trong lớp là cách thể hiện sự tôn trọng thầy cô và chính bản thân mình."
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). So sánh người kể chuyện ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba về ưu điểm và hạn chế. Nêu ví dụ.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Viết đoạn văn (10–12 dòng) phân tích câu "Dành còn để trợ dân này" như một tuyên ngôn sống của Nguyễn Trãi.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Theo em, người kể chuyện đáng tin cậy cần có những phẩm chất gì? Lí giải.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Nêu cả tác hại với bản thân, bạn bè và tập thể."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Mỗi luận điểm cần một dẫn chứng cụ thể, gần gũi."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Bài luận thuyết phục là văn bản nghị luận nhằm thay đổi nhận thức, thái độ hoặc hành động của người đọc."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Với đề này, cần chỉ ra ăn quà vặt trong lớp là thói quen xấu cần từ bỏ."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Bài luận thuyết phục là văn bản nghị luận nhằm thay đổi nhận thức, thái độ hoặc hành động của người đọc. Cấu trúc gồm mở bài nêu vấn đề, thân bài triển khai luận điểm kèm lí lẽ và bằng chứng, kết bài khẳng định quan điểm và kêu gọi hành động.
- Tổng kết ghi nhớ: Nêu cả tác hại với bản thân, bạn bè và tập thể.; Mỗi luận điểm cần một dẫn chứng cụ thể, gần gũi.; Đề xuất giải pháp thay thế: ăn đúng giờ, đúng nơi quy định.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: *- Mở bài: Ăn quà vặt trong giờ học là thói quen khá phổ biến ở một số học sinh.
- Thân bài: Luận điểm 1: Ăn trong giờ học làm mất tập trung, bỏ lỡ bài giảng. Luận điểm 2: Gây mất vệ sinh, ảnh hưởng không khí lớp học. Luận điểm 3: Quà vặt không rõ nguồn gốc gây hại cho sức khỏe.
- Kết bài: Kêu gọi mọi người từ bỏ thói quen, ăn uống đúng giờ, đúng nơi quy định.*
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ thói quen: ăn quà vặt trong lớp học. (Nêu cả tác hại với bản thân, bạn bè và tập thể.; Mỗi luận điểm cần một dẫn chứng cụ thể, gần gũi.; Đề xuất giải pháp thay thế: ăn đúng giờ, đúng nơi quy định.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Đoạn văn mẫu: "Khi một bạn mở gói bim bim trong giờ học, cả lớp sẽ quay lại nhìn, thầy cô phải dừng giảng bài để nhắc nhở. Chỉ một hành động nhỏ nhưng cả tiết học bị gián đoạn, bao nhiêu bạn mất tập trung. Nếu đói, hãy ăn vào giờ ra chơi ở căng tin hoặc sân trường. Từ bỏ thói quen ăn quà vặt trong lớp là cách thể hiện sự tôn trọng thầy cô và chính bản thân mình."
- Bài 4: Ngôi thứ nhất: ưu điểm – chân thực, giàu cảm xúc, gần gũi; hạn chế – điểm nhìn hẹp, không bao quát. Ngôi thứ ba: ưu điểm – bao quát, toàn tri (nếu là toàn tri); hạn chế – có thể xa cách, kém cảm xúc trực tiếp. Học sinh nêu ví dụ.
- Bài 5: Đoạn văn cần phân tích: câu thơ là lời tự nhủ, là tuyên ngôn sống – dù ở cương vị nào, Nguyễn Trãi cũng lấy việc giúp dân làm lẽ sống.
- Bài 6: Khách quan, nhất quán, trung thực với logic của truyện, không đánh lừa người đọc; vì người kể chuyện quyết định niềm tin của người đọc vào câu chuyện.
