Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 14: Phân giải và tổng hợp các chất trong tế bào? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Phân giải phá vỡ chất phức tạp, giải phóng năng lượng; tổng hợp tạo chất phức tạp, tích lũy năng lượng. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 14: Phân giải và tổng hợp các chất trong tế bào, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Hô hấp tế bào là phân giải điển hình, quang hợp là tổng hợp điển hình. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 14: Phân giải và tổng hợp các chất trong tế bào, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học. D. Trong tế bào luôn diễn ra hai quá trình đối lập nhưng thống nhất: phân giải và tổng hợp các chất.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 14: Phân giải và tổng hợp các chất trong tế bào, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Tổng hợp (đồng hóa) là quá trình tạo nên các hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất đơn giản, đồng thời tích lũy năng lượng. B. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 14: Phân giải và tổng hợp các chất trong tế bào, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Một vận động viên chạy bộ đường dài cần nhiều năng lượng cho cơ bắp. Trong tế bào cơ, glucose và acid béo bị phân giải mạnh qua hô hấp tế bào để tạo phục vụ co cơ. Sau khi thi đấu, vận động viên ăn uống và nghỉ ngơi; lúc này cơ thể tăng cường tổng hợp glycogen, protein cơ và các chất dự trữ khác để phục hồi. Ví dụ này cho thấy hai quá trình phân giải và tổng hợp luân phiên chiếm ưu thế tùy theo nhu cầu thực tế của cơ thể.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 14: Phân giải và tổng hợp các chất trong tế bào để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Ngoài ra, trong tế bào còn diễn ra quá trình lên men, là phân giải glucose trong điều kiện thiếu oxygen, tạo ra ethanol hoặc lactic acid cùng một lượng nhỏ.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Nêu vai trò của thoi phân bào trong nguyên phân.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Vì sao nguyên phân giúp cơ thể đa bào lớn lên?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Vì sao giảm phân tạo ra các giao tử có bộ NST đơn bội?
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-B, 2-C, 3-D, 4-A.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (B): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Phân giải phá vỡ chất phức tạp, giải phóng năng lượng; tổng hợp tạo chất phức tạp, tích lũy năng lượng."
- Câu 2 (C): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Hô hấp tế bào là phân giải điển hình, quang hợp là tổng hợp điển hình."
- Câu 3 (D): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Trong tế bào luôn diễn ra hai quá trình đối lập nhưng thống nhất: phân giải và tổng hợp các chất."
- Câu 4 (A): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Tổng hợp (đồng hóa) là quá trình tạo nên các hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất đơn giản, đồng thời tích lũy năng lượng."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Trong tế bào luôn diễn ra hai quá trình đối lập nhưng thống nhất: phân giải và tổng hợp các chất. Phân giải (dị hóa) là quá trình phá vỡ các hợp chất hữu cơ phức tạp thành những chất đơn giản hơn, đồng thời giải phóng năng lượng.
- Tổng kết ghi nhớ: Phân giải phá vỡ chất phức tạp, giải phóng năng lượng; tổng hợp tạo chất phức tạp, tích lũy năng lượng.; Hô hấp tế bào là phân giải điển hình, quang hợp là tổng hợp điển hình.; Hai quá trình thống nhất, điều hòa lẫn nhau, giúp tế bào duy trì cân bằng và thích ứng với môi trường.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Một vận động viên chạy bộ đường dài cần nhiều năng lượng cho cơ bắp. Trong tế bào cơ, glucose và acid béo bị phân giải mạnh qua hô hấp tế bào để tạo phục vụ co cơ. Sau khi thi đấu, vận động viên ăn uống và nghỉ ngơi; lúc này cơ thể tăng cường tổng hợp glycogen, protein cơ và các chất dự trữ khác để phục hồi. Ví dụ này cho thấy hai quá trình phân giải và tổng hợp luân phiên chiếm ưu thế tùy theo nhu cầu thực tế của cơ thể.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 14: Phân giải và tổng hợp các chất trong tế bào (Phân giải phá vỡ chất phức tạp, giải phóng năng lượng; tổng hợp tạo chất phức tạp, tích lũy năng lượng.; Hô hấp tế bào là phân giải điển hình, quang hợp là tổng hợp điển hình.; Hai quá trình thống nhất, điều hòa lẫn nhau, giúp tế bào duy trì cân bằng và thích ứng với môi trường.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Ngoài ra, trong tế bào còn diễn ra quá trình lên men, là phân giải glucose trong điều kiện thiếu oxygen, tạo ra ethanol hoặc lactic acid cùng một lượng nhỏ.
- Bài 4: Thoi phân bào kéo các NST về các cực của tế bào, đảm bảo phân chia đồng đều vật chất di truyền cho hai tế bào con.
- Bài 5: Nguyên phân làm tăng số lượng tế bào, đồng thời tế bào con lớn lên, nhờ đó cơ thể tăng kích thước và khối lượng.
- Bài 6: Giảm phân gồm hai lần phân bào nhưng ADN chỉ nhân đôi một lần, đồng thời các NST tương đồng phân li ở giảm phân I nên số NST trong tế bào con giảm đi một nửa.
