Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 16: Chu kì tế bào và nguyên phân? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác. D. Chu kì tế bào gồm kì trung gian (, , ) và phân bào.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 16: Chu kì tế bào và nguyên phân, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Nguyên phân gồm kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối; từ một tế bào tạo hai tế bào con . B. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 16: Chu kì tế bào và nguyên phân, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Chu kì tế bào là trình tự các sự kiện diễn ra từ khi tế bào được hình thành đến khi nó phân chia thành hai tế bào con. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 16: Chu kì tế bào và nguyên phân, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Kì trung gian chiếm phần lớn thời gian, gồm ba pha: (tế bào tăng trưởng, tổng hợp protein và các bào quan), (nhân đôi DNA, nhiễm sắc thể từ dạng đơn thành dạng kép) và (tế bào tiếp tục tăng trưởng, chuẩn bị cho phân chia). D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 16: Chu kì tế bào và nguyên phân, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Một tế bào da người có nhiễm sắc thể. Sau khi trải qua một chu kì tế bào, nó nguyên phân tạo ra hai tế bào con, mỗi tế bào con cũng có nhiễm sắc thể, giống hệt tế bào mẹ. Nhờ vậy, khi da bị trầy xước, các tế bào xung quanh phân chia liên tục để lấp đầy vết thương mà vẫn giữ nguyên bộ nhiễm sắc thể của cơ thể.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 16: Chu kì tế bào và nguyên phân để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Ở sinh vật đơn bào, nguyên phân là hình thức sinh sản.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Một tế bào sinh dục sơ khai có bộ NST 2n = 12 giảm phân tạo giao tử. Tính số giao tử tạo ra và số NST trong mỗi giao tử.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Trình bày thí nghiệm làm và quan sát tiêu bản quá trình nguyên phân ở rễ hành (các bước chính).
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Vì sao nuôi cấy mô tế bào thực vật tạo ra các cây con đồng nhất về mặt di truyền với cây mẹ?
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-D, 2-A, 3-B, 4-C.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (D): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Chu kì tế bào gồm kì trung gian (, , ) và phân bào."
- Câu 2 (A): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Nguyên phân gồm kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối; từ một tế bào tạo hai tế bào con ."
- Câu 3 (B): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Chu kì tế bào là trình tự các sự kiện diễn ra từ khi tế bào được hình thành đến khi nó phân chia thành hai tế bào con."
- Câu 4 (C): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Kì trung gian chiếm phần lớn thời gian, gồm ba pha: (tế bào tăng trưởng, tổng hợp protein và các bào quan), (nhân đôi DNA, nhiễm sắc thể từ dạng đơn thành dạng kép) và (tế bào tiếp tục tăng trưởng, chuẩn bị cho phân chia)."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Chu kì tế bào là trình tự các sự kiện diễn ra từ khi tế bào được hình thành đến khi nó phân chia thành hai tế bào con. Chu kì tế bào gồm hai giai đoạn chính: kì trung gian và quá trình phân bào.
- Tổng kết ghi nhớ: Chu kì tế bào gồm kì trung gian (, , ) và phân bào.; Nguyên phân gồm kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối; từ một tế bào tạo hai tế bào con .; Nguyên phân giúp cơ thể lớn lên, thay thế tế bào hư hỏng, tái sinh mô và cơ quan.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Một tế bào da người có nhiễm sắc thể. Sau khi trải qua một chu kì tế bào, nó nguyên phân tạo ra hai tế bào con, mỗi tế bào con cũng có nhiễm sắc thể, giống hệt tế bào mẹ. Nhờ vậy, khi da bị trầy xước, các tế bào xung quanh phân chia liên tục để lấp đầy vết thương mà vẫn giữ nguyên bộ nhiễm sắc thể của cơ thể.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 16: Chu kì tế bào và nguyên phân (Chu kì tế bào gồm kì trung gian (, , ) và phân bào.; Nguyên phân gồm kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối; từ một tế bào tạo hai tế bào con .; Nguyên phân giúp cơ thể lớn lên, thay thế tế bào hư hỏng, tái sinh mô và cơ quan.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Ở sinh vật đơn bào, nguyên phân là hình thức sinh sản.
- Bài 4: Số giao tử: 4 giao tử, mỗi giao tử có bộ NST n = 6.
- Bài 5: Các bước: lấy đầu rễ hành đang phân chia mạnh → thủy phân bằng dung dịch HCl loãng → nhuộm bằng acetocarmine hoặc orcein → ép tiêu bản trên lam kính → quan sát dưới kính hiển vi, nhận biết các kì của nguyên phân qua hình thái NST.
- Bài 6: Các cây con đều được tạo ra từ nguyên phân của tế bào cây mẹ nên có bộ gene giống hệt nhau và giống cây mẹ (không qua thụ tinh, không có tái tổ hợp).
