Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 18: Thực hành làm và quan sát tiêu bản quá trình nguyên phân và giảm phân? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Dùng rễ hành để quan sát nguyên phân, bao phấn hoa để quan sát giảm phân. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 18: Thực hành làm và quan sát tiêu bản quá trình nguyên phân và giảm phân, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Các bước: lấy mẫu, cố định, nhuộm, ép tiêu bản, quan sát từ độ phóng đại thấp đến cao. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 18: Thực hành làm và quan sát tiêu bản quá trình nguyên phân và giảm phân, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học. D. Bài thực hành này giúp học sinh trực tiếp quan sát các kì của nguyên phân và giảm phân trên tiêu bản, củng cố kiến thức đã học bằng hình ảnh thực tế.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 18: Thực hành làm và quan sát tiêu bản quá trình nguyên phân và giảm phân, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Rễ hành có nhiều tế bào đang phân chia nên dễ bắt gặp các kì khác nhau trong cùng một tiêu bản. B. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 18: Thực hành làm và quan sát tiêu bản quá trình nguyên phân và giảm phân, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Trong tiêu bản chóp rễ hành, học sinh quan sát thấy một tế bào có các nhiễm sắc thể xếp thành một hàng ngay giữa tế bào. Dựa vào đặc điểm này, xác định tế bào đang ở kì giữa của nguyên phân. Một tế bào khác có hai nhóm nhiễm sắc thể đang di chuyển về hai cực đối diện, đó là kì sau. Việc đối chiếu hình ảnh thực tế với sơ đồ sách giáo khoa giúp học sinh ghi nhớ sâu và phân biệt chính xác các kì.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 18: Thực hành làm và quan sát tiêu bản quá trình nguyên phân và giảm phân để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Ở giảm phân, cần chú ý kì đầu I có hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo của các nhiễm sắc thể tương đồng.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Phân biệt vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực (lấy ví dụ).
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Nêu các hình thức sinh sản ở vi sinh vật.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Sự phân đôi ở vi khuẩn diễn ra như thế nào?
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-B, 2-C, 3-D, 4-A.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (B): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Dùng rễ hành để quan sát nguyên phân, bao phấn hoa để quan sát giảm phân."
- Câu 2 (C): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Các bước: lấy mẫu, cố định, nhuộm, ép tiêu bản, quan sát từ độ phóng đại thấp đến cao."
- Câu 3 (D): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Bài thực hành này giúp học sinh trực tiếp quan sát các kì của nguyên phân và giảm phân trên tiêu bản, củng cố kiến thức đã học bằng hình ảnh thực tế."
- Câu 4 (A): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Rễ hành có nhiều tế bào đang phân chia nên dễ bắt gặp các kì khác nhau trong cùng một tiêu bản."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Bài thực hành này giúp học sinh trực tiếp quan sát các kì của nguyên phân và giảm phân trên tiêu bản, củng cố kiến thức đã học bằng hình ảnh thực tế. Nguyên liệu thường dùng là rễ hành tây đang mọc mạnh (quan sát nguyên phân ở tế bào chóp rễ) và bao phấn hoa (quan sát giảm phân ở tế bào mẹ hạt phấn).
- Tổng kết ghi nhớ: Dùng rễ hành để quan sát nguyên phân, bao phấn hoa để quan sát giảm phân.; Các bước: lấy mẫu, cố định, nhuộm, ép tiêu bản, quan sát từ độ phóng đại thấp đến cao.; Nhận biết các kì dựa vào vị trí và hình thái của nhiễm sắc thể.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Trong tiêu bản chóp rễ hành, học sinh quan sát thấy một tế bào có các nhiễm sắc thể xếp thành một hàng ngay giữa tế bào. Dựa vào đặc điểm này, xác định tế bào đang ở kì giữa của nguyên phân. Một tế bào khác có hai nhóm nhiễm sắc thể đang di chuyển về hai cực đối diện, đó là kì sau. Việc đối chiếu hình ảnh thực tế với sơ đồ sách giáo khoa giúp học sinh ghi nhớ sâu và phân biệt chính xác các kì.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 18: Thực hành làm và quan sát tiêu bản quá trình nguyên phân và giảm phân (Dùng rễ hành để quan sát nguyên phân, bao phấn hoa để quan sát giảm phân.; Các bước: lấy mẫu, cố định, nhuộm, ép tiêu bản, quan sát từ độ phóng đại thấp đến cao.; Nhận biết các kì dựa vào vị trí và hình thái của nhiễm sắc thể.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Ở giảm phân, cần chú ý kì đầu I có hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo của các nhiễm sắc thể tương đồng.
- Bài 4: Vi sinh vật nhân sơ (vi khuẩn): không có nhân hoàn chỉnh, ADN nằm trực tiếp trong tế bào chất. Vi sinh vật nhân thực (nấm men, nấm mốc, tảo đơn bào, động vật nguyên sinh): có nhân hoàn chỉnh, có các bào quan có màng bao bọc.
- Bài 5: Phân đôi, nảy chồi, sinh sản bằng bào tử (bào tử vô tính và bào tử hữu tính ở một số nhóm).
- Bài 6: Vi khuẩn nhân đôi ADN, màng tế bào và thành tế bào hình thành vách ngăn, tế bào mẹ tách thành hai tế bào con giống hệt nhau.
