Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 9: Thực hành quan sát tế bào? A. Độ phóng đại tổng cộng bằng độ phóng đại thị kính nhân với độ phóng đại vật kính. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 9: Thực hành quan sát tế bào, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Tiêu bản tạm thời: mẫu vật + nước + lamen; nhuộm iốt hoặc xanh mêtylen để nhìn rõ các thành phần. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 9: Thực hành quan sát tế bào, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Kính hiển vi quang học là dụng cụ quan trọng giúp quan sát các tế bào có kích thước quá nhỏ mà mắt thường không nhìn thấy. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 9: Thực hành quan sát tế bào, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Độ phóng đại tổng cộng của kính bằng tích số độ phóng đại của thị kính với độ phóng đại của vật kính.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 9: Thực hành quan sát tế bào, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Một học sinh làm tiêu bản biểu bì hành tây và quan sát dưới kính hiển vi ở độ phóng đại 100 lần. Bạn thấy các tế bào xếp sát nhau như những viên gạch, mỗi tế bào có thành tế bào rõ, tế bào chất và nhân nằm sát thành tế bào. Khi nhỏ thêm dung dịch iốt, nhân tế bào hiện rõ hơn với màu vàng nâu.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 9: Thực hành quan sát tế bào để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Sau khi dùng xong, cần vệ sinh kính hiển vi và cất vào hộp đúng quy định.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Nêu 3 đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức của thế giới sống.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Phân biệt quần thể và quần xã. Cho ví dụ mỗi khái niệm.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Kể tên 4 nhóm phân tử sinh học chính và đơn phân của mỗi nhóm (nếu có).
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Độ phóng đại tổng cộng bằng độ phóng đại thị kính nhân với độ phóng đại vật kính."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Tiêu bản tạm thời: mẫu vật + nước + lamen; nhuộm iốt hoặc xanh mêtylen để nhìn rõ các thành phần."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Kính hiển vi quang học là dụng cụ quan trọng giúp quan sát các tế bào có kích thước quá nhỏ mà mắt thường không nhìn thấy."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Độ phóng đại tổng cộng của kính bằng tích số độ phóng đại của thị kính với độ phóng đại của vật kính."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Kính hiển vi quang học là dụng cụ quan trọng giúp quan sát các tế bào có kích thước quá nhỏ mà mắt thường không nhìn thấy. Kính hiển vi gồm hệ thống phóng đại với vật kính và thị kính, hệ thống chiếu sáng với gương hoặc đèn, bàn kính để đặt tiêu bản và các núm điều chỉnh thô và tinh để lấy nét.
- Tổng kết ghi nhớ: Độ phóng đại tổng cộng bằng độ phóng đại thị kính nhân với độ phóng đại vật kính.; Tiêu bản tạm thời: mẫu vật + nước + lamen; nhuộm iốt hoặc xanh mêtylen để nhìn rõ các thành phần.; Quan sát từ vật kính nhỏ đến vật kính lớn, điều chỉnh núm tinh để lấy nét.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Một học sinh làm tiêu bản biểu bì hành tây và quan sát dưới kính hiển vi ở độ phóng đại 100 lần. Bạn thấy các tế bào xếp sát nhau như những viên gạch, mỗi tế bào có thành tế bào rõ, tế bào chất và nhân nằm sát thành tế bào. Khi nhỏ thêm dung dịch iốt, nhân tế bào hiện rõ hơn với màu vàng nâu.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 9: Thực hành quan sát tế bào (Độ phóng đại tổng cộng bằng độ phóng đại thị kính nhân với độ phóng đại vật kính.; Tiêu bản tạm thời: mẫu vật + nước + lamen; nhuộm iốt hoặc xanh mêtylen để nhìn rõ các thành phần.; Quan sát từ vật kính nhỏ đến vật kính lớn, điều chỉnh núm tinh để lấy nét.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Sau khi dùng xong, cần vệ sinh kính hiển vi và cất vào hộp đúng quy định.
- Bài 4: Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc; hệ thống mở, tự điều chỉnh; liên tục tiến hóa.
- Bài 5: Quần thể: các cá thể cùng loài trong một khu vực (đàn trâu trong đồng cỏ). Quần xã: nhiều quần thể khác loài cùng sống trong một khu vực (các sinh vật trong ao).
- Bài 6: Carbohydrate (monosaccharide), lipid (acid béo + glycerol), protein (amino acid), nucleic acid (nucleotide).
