1. Kiến thức trọng tâm
Câu lệnh lặp for dùng để thực hiện lặp lại một khối lệnh với số lần biết trước hoặc với từng phần tử của một dãy dữ liệu. Cú pháp thường gặp khi lặp theo số lần:
for i in range(n):
khối lệnh
Hàm range() tạo ra một dãy số. range(n) tạo dãy từ 0 đến n - 1; range(a, b) tạo dãy từ a đến b - 1; range(a, b, step) tạo dãy từ a đến b - 1 với bước nhảy là step. Biến lặp nhận lần lượt từng giá trị của dãy, mỗi giá trị tương ứng với một lần thực hiện khối lệnh.
Câu lệnh for cũng có thể duyệt trực tiếp các phần tử của một chuỗi ký tự, danh sách hoặc các cấu trúc dữ liệu khác. Cách viết này ngắn gọn và dễ đọc hơn khi cần xử lý từng phần tử của dãy.
Khi dùng vòng lặp, cần xác định rõ số lần lặp, giá trị khởi đầu và điều kiện dừng để tránh lặp thiếu hoặc lặp thừa. Việc thụt lề đúng quy định giúp xác định chính xác khối lệnh thuộc vòng lặp.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ: Viết chương trình in ra tổng của các số từ 1 đến 10.
Lời giải:
tong = 0
for i in range(1, 11):
tong = tong + i
print(tong)
Biến i lần lượt nhận các giá trị từ 1 đến 10, mỗi lần lặp cộng thêm i vào biến tong. Sau khi vòng lặp kết thúc, chương trình in ra 55. Nếu dùng range(10), biến i sẽ nhận các giá trị từ 0 đến 9, vì vậy cần chọn đúng khoảng giá trị phù hợp với yêu cầu bài toán.
3. Ghi nhớ
forlặp lại khối lệnh với số lần biết trước hoặc với từng phần tử của dãy.range(n)tạo dãy 0 đến n - 1;range(a, b)tạo dãy a đến b - 1.- Xác định đúng số lần lặp và thụt lề khối lệnh thuộc vòng lặp.
