Phạm vi: Bài 1–3 (Thông tin và xử lí thông tin; vai trò của thiết bị thông minh và tin học; một số kiểu dữ liệu và dữ liệu văn bản).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Dữ liệu là gì? Cho một ví dụ.
Bài 2. Thông tin là gì? Cho một ví dụ.
Bài 3. Nêu ba bước cơ bản của quá trình xử lí thông tin.
Bài 4. Bảng điểm của lớp gồm các điểm số 7, 8, 9, 10. Đâu là dữ liệu, đâu là thông tin khi tính điểm trung bình của lớp?
Bài 5. Kể tên hai thiết bị thông minh và nêu một lợi ích của mỗi thiết bị.
Bài 6. Nêu một lợi ích của tin học đối với việc học tập.
Bài 7. Nêu một tác hại có thể xảy ra khi lạm dụng thiết bị thông minh.
Bài 8. Dữ liệu văn bản là gì? Cho hai ví dụ.
Bài 9. Trong các giá trị sau, giá trị nào là dữ liệu văn bản: 25, "Hà Nội", True, "10A"?
Bài 10. Xâu kí tự là gì? Cho một ví dụ.
Bài 11. Khi nhập "0123" vào ô tính và máy tính hiểu đó là văn bản, số 0 ở đầu có bị mất không? Vì sao?
Bài 12. Nêu sự khác nhau giữa dữ liệu văn bản và dữ liệu số.
Bài 13. Cho ví dụ về việc thu thập thông tin trong đời sống hằng ngày.
Bài 14. Cho ví dụ về việc xử lí thông tin trong đời sống hằng ngày.
Bài 15. Cho ví dụ về việc lưu trữ thông tin trong đời sống hằng ngày.
Bài 16. Vì sao cần kiểm chứng thông tin tìm được trên Internet?
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Một học sinh ghi lại nhiệt độ lúc 7 giờ, 12 giờ và 18 giờ trong 3 ngày, sau đó tính nhiệt độ trung bình mỗi ngày và vẽ biểu đồ. Hãy chỉ ra bước thu thập, bước xử lí và bước lưu trữ / truyền đạt trong ví dụ này.
Bài 18. Một bạn dùng điện thoại để tra cứu tài liệu, làm bài tập nhóm trực tuyến và chơi trò chơi điện tử đến khuya. Hãy phân tích mặt tích cực và mặt tiêu cực trong cách dùng điện thoại của bạn ấy, rồi đề xuất cách dùng hợp lí hơn.
Bài 19. Giải thích vì sao "10A" được máy tính hiểu là văn bản chứ không phải số, còn "10" có thể được hiểu là số.
Bài 20. Một cửa hàng ghi tên sản phẩm, giá bán và số lượng bán được mỗi ngày. Theo em, đâu là dữ liệu văn bản, đâu là dữ liệu số? Vì sao cần phân biệt hai loại dữ liệu này?
Bài 21. Một người nhận được tin nhắn "Bạn đã trúng thưởng 10 triệu đồng, hãy gửi mã OTP để nhận thưởng". Theo em, đây có phải là thông tin đáng tin cậy không? Vì sao? Nêu cách xử lí đúng.
Bài 22. Hãy nêu hai quy tắc sử dụng thiết bị thông minh an toàn và lành mạnh cho học sinh.
Bài 23. Một học sinh sao chép nguyên văn bài viết trên mạng để nộp bài mà không ghi nguồn. Theo em, việc làm này có vấn đề gì? Nêu cách làm đúng.
Bài 24. Hãy kể tên ba nguồn thông tin đáng tin cậy mà học sinh có thể dùng để tra cứu tài liệu học tập.
Đáp án
Bài 1. Dữ liệu là các số liệu, sự kiện, hình ảnh… chưa qua xử lí. Ví dụ: các điểm số 7, 8, 9.
Bài 2. Thông tin là dữ liệu đã được xử lí và mang ý nghĩa cho người tiếp nhận. Ví dụ: "Điểm trung bình của lớp là 8,0".
Bài 3. Thu thập → Xử lí → Lưu trữ / Truyền đạt.
Bài 4. Các điểm số 7, 8, 9, 10 là dữ liệu; điểm trung bình tính được và nhận xét về kết quả học tập là thông tin.
Bài 5. Ví dụ: điện thoại thông minh — liên lạc, tra cứu; đồng hồ thông minh — theo dõi sức khỏe. (Chấp nhận các thiết bị và lợi ích hợp lí khác.)
Bài 6. Ví dụ: tra cứu tài liệu nhanh, học trực tuyến, làm bài tập nhóm trực tuyến.
Bài 7. Ví dụ: mỏi mắt, mất ngủ, sao nhãng học tập, lệ thuộc thiết bị.
Bài 8. Dữ liệu văn bản là dãy các kí tự. Ví dụ: "Hà Nội", "Lớp 10A1".
Bài 9. Dữ liệu văn bản: "Hà Nội", "10A". 25 là số; True là giá trị lôgic.
Bài 10. Xâu kí tự là một dãy các kí tự liên tiếp nhau. Ví dụ: "Tin học 10".
Bài 11. Không bị mất, vì khi hiểu là văn bản, máy tính giữ nguyên toàn bộ kí tự kể cả số 0 ở đầu.
Bài 12. Dữ liệu văn bản là dãy kí tự, dùng để ghi tên, địa chỉ, tiêu đề; dữ liệu số là giá trị số, dùng để tính toán.
Bài 13. Ví dụ: ghi lại nhiệt độ mỗi giờ, ghi lại điểm số của các bạn.
Bài 14. Ví dụ: tính điểm trung bình, vẽ biểu đồ từ bảng số liệu.
Bài 15. Ví dụ: ghi kết quả vào sổ, lưu tệp vào USB, lưu vào thư mục trên máy tính.
Bài 16. Vì trên Internet có cả thông tin đúng và thông tin sai, tin giả; kiểm chứng giúp tránh dùng thông tin sai.
Bài 17. Thu thập: ghi nhiệt độ các thời điểm trong 3 ngày. Xử lí: tính nhiệt độ trung bình mỗi ngày. Lưu trữ / truyền đạt: vẽ biểu đồ, ghi kết quả vào báo cáo.
Bài 18. Tích cực: tra cứu tài liệu, làm bài tập nhóm. Tiêu cực: chơi game đến khuya gây mất ngủ, ảnh hưởng học tập. Cách dùng hợp lí: giới hạn thời gian chơi game, dùng điện thoại chủ yếu cho học tập, không dùng khuya.
Bài 19. "10A" chứa chữ cái A nên không phải là số thuần túy, máy tính hiểu là văn bản. "10" chỉ gồm chữ số nên có thể hiểu là số.
Bài 20. Tên sản phẩm là dữ liệu văn bản; giá bán và số lượng là dữ liệu số. Phân biệt để tính toán đúng (chỉ tính toán với dữ liệu số) và hiển thị, sắp xếp đúng.
Bài 21. Không đáng tin cậy — đây là dấu hiệu lừa đảo (trúng thưởng bất ngờ, yêu cầu mã OTP). Cách xử lí: không gửi mã OTP, không nhấp vào liên kết, báo cáo cho người lớn, xóa tin nhắn.
Bài 22. Ví dụ: giới hạn thời gian sử dụng; nghỉ ngơi sau mỗi 30–45 phút; không dùng thiết bị khi học bài; không chia sẻ thông tin cá nhân.
Bài 23. Việc làm này vi phạm quy định về trích dẫn và bản quyền, không trung thực trong học tập. Cách làm đúng: tự viết bài, chỉ trích dẫn ngắn và ghi rõ nguồn.
Bài 24. Ví dụ: trang web của nhà trường, sách giáo khoa điện tử chính thức, thư viện trực tuyến, trang web của cơ quan nhà nước. (Chấp nhận các nguồn đáng tin cậy khác.)
