1. Kiến thức trọng tâm
Mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc sai, nhưng không thể vừa đúng vừa sai. Chẳng hạn, câu "" là mệnh đề đúng, câu " là số chẵn" là mệnh đề sai, còn câu "Hôm nay trời đẹp quá!" không phải là mệnh đề vì không xác định được tính đúng sai.
Mệnh đề phủ định của mệnh đề là mệnh đề "không phải ", kí hiệu . Nếu đúng thì sai và ngược lại. Mệnh đề kéo theo có nghĩa là "nếu thì ". Mệnh đề này chỉ sai khi đúng mà sai; các trường hợp còn lại đều đúng.
Mệnh đề đảo của là . Nếu cả hai đều đúng thì và tương đương nhau, kí hiệu . Mệnh đề chứa biến là câu khẳng định có chứa biến, trở thành mệnh đề khi thay biến bằng giá trị cụ thể. Mệnh đề chứa lượng từ "với mọi" () và "tồn tại" () giúp diễn đạt các khẳng định tổng quát.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a) " là số vô tỉ." b) "." c) "Với mọi số tự nhiên , chia hết cho ."
Giải.
a) Đúng, vì không viết được dưới dạng phân số. b) Sai, vì . c) Sai, vì với thì chia hết cho , nhưng với thì không chia hết cho .
Ví dụ 2. Lập mệnh đề phủ định của mệnh đề : "Mọi hình vuông đều là hình chữ nhật."
Giải. : "Tồn tại ít nhất một hình vuông không phải là hình chữ nhật." Mệnh đề này sai vì đúng.
3. Ghi nhớ
- Mệnh đề phải xác định được tính đúng hoặc sai.
- Mệnh đề kéo theo chỉ sai khi đúng, sai.
- Phủ định của "với mọi" là "tồn tại", và ngược lại.
