1. Kiến thức trọng tâm
Chương 1 tổng kết mệnh đề và tập hợp. Mệnh đề là câu khẳng định có tính đúng hoặc sai, không thể vừa đúng vừa sai. Mệnh đề phủ định của là "không phải ", kí hiệu , có tính đúng sai ngược lại với . Mệnh đề kéo theo chỉ sai khi đúng và sai; mệnh đề tương đương đúng khi và cùng đúng hoặc cùng sai. Mệnh đề chứa biến trở thành mệnh đề khi thay biến bằng giá trị cụ thể. Phủ định của mệnh đề chứa (với mọi) là mệnh đề chứa (tồn tại), và ngược lại.
Tập hợp có thể cho bằng cách liệt kê phần tử hoặc nêu tính chất đặc trưng. Kí hiệu nghĩa là thuộc ; nghĩa là mọi phần tử của đều thuộc . Tập rỗng không có phần tử nào. Các phép toán gồm giao , hợp , hiệu và phần bù khi .
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Cho A = {x \in \mathbb{Z} \mid -2 \le x < 3} và . Tìm và .
Giải. Liệt kê . Phần tử chung của và là nên . Hợp hai tập hợp gồm mọi phần tử thuộc ít nhất một trong hai tập: .
Ví dụ 2. Viết mệnh đề phủ định của : "Mọi số tự nhiên đều lớn hơn " và xét tính đúng sai.
Giải. Phủ định của là : "Tồn tại số tự nhiên không lớn hơn ". Vì là số tự nhiên và không lớn hơn , nên đúng, suy ra sai.
3. Ghi nhớ
- chỉ sai khi đúng, sai; phủ định của "" là "".
- Giao lấy phần chung, hợp lấy tất cả, hiệu lấy phần thuộc tập này mà không thuộc tập kia.
- Nên liệt kê phần tử hoặc vẽ sơ đồ Venn để tránh thiếu phần tử.
