Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, mỗi vectơ a được xác định duy nhất bởi một cặp số (x;y) sao cho a=xi+yj, trong đó i và j là hai vectơ đơn vị trên trục Ox và Oy. Cặp số (x;y) được gọi là tọa độ của vectơ a, kí hiệu a=(x;y).
Nếu điểm A(xA;yA) và B(xB;yB) thì AB=(xB−xA;yB−yA). Độ dài của vectơ a=(x;y) là ∣a∣=x2+y2.
Các phép toán trên vectơ theo tọa độ: nếu a=(x1;y1) và b=(x2;y2) thì a+b=(x1+x2;y1+y2), a−b=(x1−x2;y1−y2), ka=(kx1;ky1) với k là số thực. Hai vectơ a=(x1;y1) và b=(x2;y2) bằng nhau khi và chỉ khi x1=x2 và y1=y2.
Trung điểm M của đoạn thẳng AB có tọa độ M(2xA+xB;2yA+yB). Trọng tâm G của tam giác ABC có tọa độ G(3xA+xB+xC;3yA+yB+yC).
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Cho A(1;2), B(4;6). Tìm tọa độ của AB và độ dài của nó.
Giải.AB=(4−1;6−2)=(3;4). Độ dài ∣AB∣=32+42=25=5.