Cho hai vectơ a và b khác 0. Góc giữa hai vectơ, kí hiệu (a,b), là góc φ thỏa mãn 0∘≤φ≤180∘, được xác định bằng cách đặt hai vectơ chung gốc. Tích vô hướng của hai vectơ a và b là một số, kí hiệu a⋅b, xác định bởi công thức:
a⋅b=∣a∣⋅∣b∣⋅cos(a,b).
Quy ước 0⋅a=0 với mọi vectơ a. Tích vô hướng bằng 0 khi và chỉ khi ít nhất một trong hai vectơ là vectơ-không, hoặc hai vectơ vuông góc với nhau. Ta có a⋅a=∣a∣2, còn gọi là bình phương vô hướng của a.
Tích vô hướng có các tính chất quan trọng: giao hoán a⋅b=b⋅a; phân phối với phép cộng a⋅(b+c)=a⋅b+a⋅c; và (ka)⋅b=k(a⋅b) với mọi số thực k.
Trong mặt phẳng tọa độ, nếu a=(x1;y1) và b=(x2;y2) thì a⋅b=x1x2+y1y2. Từ đó, hai vectơ vuông góc khi và chỉ khi x1x2+y1y2=0, và độ dài ∣a∣=x12+y12.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Cho a=(2;−1) và b=(3;4). Tính a⋅b và kiểm tra hai vectơ có vuông góc không.
Lời giải:a⋅b=2⋅3+(−1)⋅4=6−4=2=0 nên hai vectơ không vuông góc.
Ví dụ 2. Cho tam giác ABC vuông tại A với AB=3, AC=4. Tính AB⋅AC.
Lời giải: Vì AB⊥AC nên góc giữa hai vectơ bằng 90∘, do đó AB⋅AC=3⋅4⋅cos90∘=0.
3. Ghi nhớ
Tích vô hướng là một số, không phải vectơ.
a⋅b=∣a∣⋅∣b∣⋅cos(a,b); với tọa độ: x1x2+y1y2.
a⊥b⟺a⋅b=0; a⋅a=∣a∣2.
Dùng tích vô hướng để chứng minh vuông góc và tính góc giữa hai vectơ.