Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, đường thẳng Δ được xác định nếu biết một điểm M0(x0;y0) thuộc Δ và một vectơ chỉ phương u=(a;b) hoặc một vectơ pháp tuyến n=(p;q).
Phương trình tham số của Δ đi qua M0(x0;y0) và có vectơ chỉ phương u=(a;b) là:
{x=x0+aty=y0+bt(t∈R).
Phương trình tổng quát của Δ đi qua M0(x0;y0) và có vectơ pháp tuyến n=(p;q) là p(x−x0)+q(y−y0)=0, hay px+qy+r=0 với r=−px0−qy0. Vectơ pháp tuyến vuông góc với vectơ chỉ phương, nên nếu u=(a;b) thì n=(−b;a) hoặc (b;−a).
Đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt A(xA;yA) và B(xB;yB) có vectơ chỉ phương AB=(xB−xA;yB−yA).
Nếu đường thẳng không song song với trục tung, nó có phương trình đoạn chắnmx+ny=1 khi cắt Ox tại (m;0) và Oy tại (0;n), và phương trình hệ số gócy=kx+b, trong đó k là hệ số góc. Với vectơ chỉ phương u=(a;b), a=0, hệ số góc k=ab=tanα, trong đó α là góc tạo bởi đường thẳng với chiều dương trục Ox.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ. Viết phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua A(1;2) và có vectơ pháp tuyến n=(3;−1).
Lời giải: Phương trình: 3(x−1)−1(y−2)=0, hay 3x−y−1=0.
3. Ghi nhớ
Phương trình tham số: {x=x0+aty=y0+bt với vectơ chỉ phương u=(a;b).
Phương trình tổng quát: px+qy+r=0 với vectơ pháp tuyến n=(p;q).
n⊥u: từ u=(a;b) lấy n=(−b;a).
Hệ số góc k=ab; phương trình đoạn chắn mx+ny=1.