Bài 20: Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách · Tổ Cú
Bài 20: Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách
Kiến thức trọng tâm · Ví dụ minh họa · Ghi nhớ
1. Kiến thức trọng tâm
Cho hai đường thẳng Δ1:a1x+b1y+c1=0 và Δ2:a2x+b2y+c2=0. Vị trí tương đối của chúng được xác định qua hệ phương trình tạo bởi hai phương trình:
Cắt nhau khi hệ có nghiệm duy nhất, tức là a2a1=b2b1 (với các mẫu số khác 0). Tọa độ giao điểm là nghiệm của hệ.
Song song khi hệ vô nghiệm, tức là a2a1=b2b1=c2c1.
Trùng nhau khi hệ có vô số nghiệm, tức là a2a1=b2b1=c2c1.
Góc giữa hai đường thẳngΔ1 và Δ2 là góc φ thỏa mãn 0∘≤φ≤90∘, xác định bởi cosφ=∣n1∣⋅∣n2∣∣n1⋅n2∣, trong đó n1,n2 là các vectơ pháp tuyến. Hai đường thẳng vuông góc khi và chỉ khi n1⋅n2=0.
Khoảng cách từ điểm M(x0;y0) đến đường thẳng Δ:ax+by+c=0 là:
d(M,Δ)=a2+b2∣ax0+by0+c∣.
Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song Δ1 và Δ2 bằng khoảng cách từ một điểm bất kì trên Δ1 đến Δ2.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Xét vị trí tương đối của Δ1:x−2y+1=0 và Δ2:2x−4y+3=0.
Lời giải:21=−4−2=31 nên hai đường thẳng song song.
Ví dụ 2. Tính khoảng cách từ M(1;1) đến Δ:3x+4y−5=0.
Lời giải:d=9+16∣3⋅1+4⋅1−5∣=52.
3. Ghi nhớ
Cắt nhau: a2a1=b2b1; song song: tỉ lệ a,b bằng nhau, khác tỉ lệ c; trùng nhau: cả ba tỉ lệ bằng nhau.
Góc giữa hai đường thẳng: dùng góc giữa hai vectơ pháp tuyến, lấy giá trị từ 0∘ đến 90∘.
d(M,Δ)=a2+b2∣ax0+by0+c∣; nhớ lấy giá trị tuyệt đối ở tử số.