Tích của một vectơ a với một số thực k, kí hiệu ka, là một vectơ thỏa mãn: có cùng hướng với a nếu k > 0, ngược hướng với a nếu k < 0, và có độ dài ∣ka∣=∣k∣⋅∣a∣. Đặc biệt, 0a=0 và k0=0.
Các tính chất: k(a+b)=ka+kb; (k+m)a=ka+ma; (km)a=k(ma); 1a=a; (−1)a=−a.
Hai vectơ a và b cùng phương khi và chỉ khi tồn tại một số thực k sao cho b=ka (với a=0). Đây là điều kiện để chứng minh ba điểm thẳng hàng hoặc hai đường thẳng song song.
Điều kiện để ba điểm A,B,C phân biệt thẳng hàng là tồn tại số thực k=0 sao cho AB=kAC. Ngoài ra, với điểm I thỏa mãn IA=kIB, ta có thể biểu diễn vectơ IA qua các vectơ khác để chứng minh các quan hệ hình học.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Cho a là vectơ có độ dài 3. Tính độ dài của vectơ 2a và −3a.
Giải.∣2a∣=∣2∣⋅∣a∣=2⋅3=6. ∣−3a∣=∣−3∣⋅∣a∣=3⋅3=9.
Ví dụ 2. Cho tam giác ABC, gọi M là điểm trên cạnh BC sao cho MB=−2MC. Biểu diễn AM theo AB và AC.
Giải. Từ MB=−2MC suy ra M chia BC theo tỉ số MB=2MC và M nằm giữa B và C. Ta có AM=AB+BM=AB+32BC=AB+32(AC−AB)=31AB+32AC.
3. Ghi nhớ
∣ka∣=∣k∣⋅∣a∣; dấu của k quyết định hướng của ka.
Hai vectơ cùng phương khi một vectơ là tích của vectơ còn lại với một số.
Ba điểm thẳng hàng khi hai vectơ tạo bởi chúng cùng phương.