Chương 3 trình bày giá trị lượng giác của một góc từ 0∘ đến 180∘ và hệ thức lượng trong tam giác. Với góc α thỏa mãn 0∘≤α≤180∘, ta định nghĩa sinα, cosα, tanα, cotα dựa trên nửa đường tròn đơn vị. Cần nhớ các giá trị đặc biệt của 0∘, 30∘, 45∘, 60∘, 90∘, 120∘, 135∘, 150∘, 180∘. Công thức quan trọng là sin2α+cos2α=1 và công thức liên hệ giữa hai góc bù nhau: sin(180∘−α)=sinα, cos(180∘−α)=−cosα.
Định lí côsin: trong tam giác ABC, ta có a2=b2+c2−2bccosA, cùng hai công thức tương tự cho b2 và c2. Định lí này dùng để tính cạnh khi biết hai cạnh và góc xen giữa, hoặc tính góc khi biết ba cạnh. Định lí sin: sinAa=sinBb=sinCc=2R, trong đó R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác. Công thức tính diện tích: S=21absinC=4Rabc=pr=p(p−a)(p−b)(p−c), trong đó p là nửa chu vi, r là bán kính đường tròn nội tiếp.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Cho tam giác ABC có AB=5, AC=8, A=60∘. Tính BC và diện tích tam giác.
Giải. Áp dụng định lí côsin: BC2=52+82−2⋅5⋅8⋅cos60∘=25+64−40=49. Vậy BC=7. Diện tích S=21⋅5⋅8⋅sin60∘=20⋅23=103.
Ví dụ 2. Cho tam giác ABC có a=10, A=30∘. Tính bán kính R của đường tròn ngoại tiếp.
Giải. Theo định lí sin, 2R=sinAa=sin30∘10=1/210=20, suy ra R=10.
3. Ghi nhớ
sin2α+cos2α=1; góc bù nhau có sin bằng nhau, cos đối nhau.
Biết hai cạnh và góc xen giữa dùng định lí côsin; biết một cạnh và hai góc dùng định lí sin.
Khi tính diện tích, chọn công thức phù hợp với dữ kiện đã cho.