Chương 4 giới thiệu vectơ và các phép toán trên vectơ. Vectơ là một đoạn thẳng có hướng, có điểm đầu, điểm cuối, giá và độ dài. Hai vectơ bằng nhau khi cùng hướng và cùng độ dài; vectơ không 0 có độ dài bằng 0. Tổng hai vectơ xác định bằng quy tắc ba điểm hoặc quy tắc hình bình hành. Hiệu a−b là tổng của a với vectơ đối của b. Tích ka cùng hướng với a nếu k > 0, ngược hướng nếu k < 0, độ dài ∣k∣⋅∣a∣. Điều kiện để ba điểm A,B,C thẳng hàng là tồn tại số k sao cho AB=kAC.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, vectơ u=(x;y) có độ dài ∣u∣=x2+y2. Nếu A(xA;yA) và B(xB;yB) thì AB=(xB−xA;yB−yA). Trung điểm M của đoạn thẳng AB có tọa độ M(2xA+xB;2yA+yB). Trọng tâm G của tam giác ABC: G(3xA+xB+xC;3yA+yB+yC). Tích vô hướng của a=(x1;y1) và b=(x2;y2) là a⋅b=x1x2+y1y2=∣a∣⋅∣b∣⋅cos(a,b). Hai vectơ khác 0 vuông góc với nhau khi và chỉ khi tích vô hướng của chúng bằng 0.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Cho A(1;2), B(4;6). Tính AB, độ dài AB và tọa độ trung điểm M của AB.
Giải.AB=(4−1;6−2)=(3;4). Độ dài AB=∣AB∣=32+42=5. Trung điểm M có tọa độ (21+4;22+6)=(2,5;4).
Ví dụ 2. Cho a=(2;−1), b=(1;3). Tính a⋅b và xét xem hai vectơ có vuông góc không.
Giải.a⋅b=2⋅1+(−1)⋅3=2−3=−1=0, nên a và b không vuông góc.
3. Ghi nhớ
Vectơ có hướng, độ dài là số không âm; vectơ không có độ dài bằng 0.
Quy tắc ba điểm: AB+BC=AC.
Tích vô hướng bằng 0 là điều kiện vuông góc; tích vô hướng còn dùng để tính góc.