Chương 7: phương pháp tọa độ trong mặt phẳng — đường thẳng, đường tròn, ba đường conic. Đường thẳng d có vectơ chỉ phương u và vectơ pháp tuyến n⊥u. Đường thẳng qua M(x0;y0), vectơ chỉ phương u=(a;b) có phương trình tham số {x=x0+aty=y0+bt. Phương trình tổng quát: ax+by+c=0, vectơ pháp tuyến (a;b). Hai đường thẳng song song khi các vectơ pháp tuyến cùng phương nhưng không cùng đường thẳng; vuông góc khi tích vô hướng hai vectơ pháp tuyến bằng 0. Góc giữa hai đường thẳng tính qua cosin góc giữa hai vectơ pháp tuyến. Khoảng cách từ M(x0;y0) đến ax+by+c=0: d=a2+b2∣ax0+by0+c∣.
Đường tròn tâm I(a;b), bán kính R: (x−a)2+(y−b)2=R2, hay x2+y2−2ax−2by+c=0 với c=a2+b2−R2, a^2 + b^2 - c > 0. Ba đường conic: elip a2x2+b2y2=1 (a > b > 0), hypebol a2x2−b2y2=1, parabol y2=2px (p > 0). Mỗi đường conic có tiêu điểm, đỉnh và trục đối xứng riêng.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Viết phương trình tổng quát của đường thẳng qua A(1;2) và B(3;6).
Giải. Vectơ chỉ phương AB=(2;4), vectơ pháp tuyến n=(2;−1). Phương trình: 2(x−1)−(y−2)=0, tức 2x−y=0.
Ví dụ 2. Tìm tâm và bán kính của đường tròn x2+y2−4x+6y−3=0.
Giải. So sánh dạng khai triển: a=2, b=−3, c=−3, tâm I(2;−3), R=4+9+3=4.
3. Ghi nhớ
Đổi tham số sang tổng quát bằng cách khử t.
Khoảng cách điểm – đường thẳng: nhớ mẫu số a2+b2.
Đường tròn: tâm (a;b) từ hệ số −2a, −2b; R=a2+b2−c với a^2 + b^2 - c > 0.