Bài tập ôn — Toán 10 (Kết nối tri thức) — Học kì 1 — Mức 1 tiết · Tổ Cú
Bài tập ôn — Toán 10 (Kết nối tri thức) — Học kì 1 — Mức 1 tiết
Phần 1: Cơ bản · Phần 2: Nâng cao · Đáp án
Phạm vi: Bài 1 đến Bài 6 (Mệnh đề, Tập hợp, Bất phương trình bậc nhất hai ẩn, Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn, Giá trị lượng giác, Hệ thức lượng trong tam giác)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Xét tính đúng sai của mệnh đề "\forall x \in \mathbb{R}, x^2 + 1 > 0."
Bài 2. Cho A=1,2,3,4, B=3,4,5,6. Tìm A∩B, A∪B.
Bài 3. Viết tập {x \in \mathbb{R} \mid 1 < x \le 5} dưới dạng khoảng.
Bài 4. Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
a) 2x+y≤3.
b) x2+y≥1.
c) xy < 2.
Bài 5. Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của bất phương trình x+2y≤4: A(0;0), B(3;1), C(1;2)?
Bài 6. Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình x≥0 trên mặt phẳng tọa độ.
Bài 7. Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình y≤2 trên mặt phẳng tọa độ.
Bài 8.sin30∘ bằng bao nhiêu?
Bài 9.cos180∘ bằng bao nhiêu?
Bài 10.sin0∘ bằng bao nhiêu?
Bài 11. Cho tam giác ABC có AB=3, AC=4, góc A=90∘. Tính BC.
Bài 12. Cho tam giác ABC có BC=10, góc A=30∘. Tính bán kính R của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Bài 13. Cho A=[−2;3], B=(0;5]. Tìm A∩B.
Bài 14. Cho A=(−∞;1), B=[0;+∞). Tìm A∪B.
Bài 15. Phủ định của mệnh đề "∃x∈R,x2=3" là gì?
Bài 16. Cặp (1;2) có phải là nghiệm của hệ {x+y≤4x−y≥−1 không? Vì sao?
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Biểu diễn miền nghiệm của hệ {x+y≤5x≥0y≥0 trên mặt phẳng tọa độ.
Bài 18. Tìm giá trị lớn nhất của F=x+2y trên miền nghiệm của hệ ở Bài 17.
Bài 19. Cho tam giác ABC có AB=7, AC=9, góc A=120∘. Tính BC.
Bài 20. Cho tam giác ABC có BC=6, góc B=60∘, góc C=45∘. Tính góc A và cạnh AB (làm tròn đến 2 chữ số thập phân).
Bài 21. Chứng minh sin2α+cos2α=1 với 0∘≤α≤180∘.
Bài 22. Cho A=x∈R∣x2−3x+2=0. Liệt kê các phần tử của A.
Bài 23. Cho A=[m;2], B=[1;5]. Tìm m để A∩B=∅.
Bài 24. Một công ty sản xuất x chiếc áo loại A (lãi 50 nghìn đồng/chiếc) và y chiếc áo loại B (lãi 80 nghìn đồng/chiếc). Biết x+y≤100, x≤60, y≤70, x,y≥0. Hỏi nên sản xuất bao nhiêu chiếc mỗi loại để lãi nhiều nhất? Lãi lớn nhất là bao nhiêu?
Đáp án
Bài 1. Đúng (vì x2≥0 nên x^2 + 1 \ge 1 > 0).
Bài 2.A∩B=3,4; A∪B=1,2,3,4,5,6.
Bài 3.(1;5].
Bài 4. Chỉ a) là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Bài 21. Theo định nghĩa, với điểm M(x0;y0) trên nửa đường tròn đơn vị ứng với góc α, ta có sinα=y0, cosα=x0 và x02+y02=1, suy ra sin2α+cos2α=1.
Bài 22.A=1,2 (vì x2−3x+2=(x−1)(x−2)=0).
Bài 23.m > 2 (khi đó A=[m;2]=∅ nên A∩B=∅).
Bài 24. Lợi nhuận F=50x+80y (nghìn đồng). Xét các đỉnh của miền nghiệm: (0;0)→0; (60;0)→3000; (60;40)→6200; (30;70)→7100; (0;70)→5600. Vậy sản xuất 30 chiếc loại A và 70 chiếc loại B, lãi lớn nhất 7,100 nghìn đồng =7,1 triệu đồng.