Bài tập ôn — Toán 10 (Kết nối tri thức) — Học kì 1 — Mức kiểm tra giữa kì · Tổ Cú
Bài tập ôn — Toán 10 (Kết nối tri thức) — Học kì 1 — Mức kiểm tra giữa kì
Phần 1: Cơ bản · Phần 2: Nâng cao · Đáp án
Phạm vi: Bài 1 đến Bài 11 (Mệnh đề, Tập hợp, Bất phương trình bậc nhất hai ẩn, Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn, Giá trị lượng giác, Hệ thức lượng trong tam giác, Vectơ, Tổng và hiệu của hai vectơ, Tích của một vectơ với một số, Vectơ trong mặt phẳng tọa độ, Tích vô hướng của hai vectơ)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Cho a=(2;3). Tìm tọa độ của 2a.
Bài 2. Cho a=(1;−2), b=(3;4). Tính a+b.
Bài 3. Cho A(1;2), B(5;5). Tìm tọa độ của vectơ AB.
Bài 4. Cho A(1;2), B(5;5). Tính ∣AB∣.
Bài 5. Cho hình bình hành ABCD. Tính AB+AD.
Bài 6. Cho AB=(3;−4). Tính ∣AB∣.
Bài 7. Vectơ đối của u=(2;−1) là vectơ nào?
Bài 8. Cho ∣a∣=5, k=−2. Tính ∣ka∣.
Bài 9. Cho M là trung điểm của AB. Tính MA+MB.
Bài 10. Cho tam giác ABC, G là trọng tâm. Tính GA+GB+GC.
Bài 11. Mệnh đề "Nếu a⋮2 thì a2⋮4" đúng hay sai? Giải thích.
Bài 12. Cho A=x∈R∣x2−5x+6=0. Liệt kê các phần tử của A.
Bài 13.sin60∘ bằng bao nhiêu?
Bài 14.cos30∘ bằng bao nhiêu?
Bài 15. Cho tam giác ABC có AB=4, AC=5, góc A=60∘. Tính BC.
Bài 16. Điểm (2;3) có thuộc miền nghiệm của bất phương trình 2x−y≤1 không? Vì sao?
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Cho A(2;1), B(6;4), C(1;5). Chứng minh A, B, C không thẳng hàng.
Bài 18. Cho tam giác ABC, M là trung điểm của BC, N là trung điểm của AM. Biểu diễn BN theo BA và BC.
Bài 19. Cho ∣a∣=3, ∣b∣=4 và góc giữa hai vectơ bằng 90∘. Tính ∣a+b∣.
Bài 20. Cho tam giác ABC vuông tại A, AB=3, AC=4. Tính AB⋅AC.
Bài 21. Cho a=(m;2), b=(3;−1). Tìm m để a⊥b.
Bài 22. Cho A(0;0), B(4;0), C(4;3). Tính chu vi tam giác ABC.
Bài 23. Chứng minh: Nếu AB=CD thì tứ giác ABDC là hình bình hành.
Bài 24. Cho hình vuông ABCD cạnh a. Tính ∣AB+AD∣.
Đáp án
Bài 1.(4;6).
Bài 2.(4;2).
Bài 3.AB=(4;3).
Bài 4.∣AB∣=42+32=5.
Bài 5.AB+AD=AC (quy tắc hình bình hành).
Bài 6.∣AB∣=32+(−4)2=5.
Bài 7.(−2;1).
Bài 8.∣ka∣=∣k∣⋅∣a∣=2⋅5=10.
Bài 9.MA+MB=0.
Bài 10.GA+GB+GC=0.
Bài 11. Đúng. Nếu a⋮2 thì a=2k (k∈Z), suy ra a2=4k2⋮4.
Bài 12.A=2,3.
Bài 13.23.
Bài 14.23.
Bài 15.BC2=42+52−2⋅4⋅5⋅cos60∘=16+25−20=21, suy ra BC=21.
Bài 16. Có, vì 2⋅2−3=1≤1.
Bài 17.AB=(4;3), AC=(−1;4). Hai vectơ không cùng phương (vì −14=43) nên A, B, C không thẳng hàng.
Bài 18.BN=BA+AN=BA+21AM. Mà AM=−21BA+21BC nên BN=BA−41BA+41BC=43BA+41BC.
Bài 19.∣a+b∣2=∣a∣2+∣b∣2+2a⋅b=9+16+0=25, suy ra ∣a+b∣=5.
Bài 20.AB⋅AC=0 (vì AB⊥AC).
Bài 21.a⊥b⇔a⋅b=0⇔3m−2=0⇔m=32.
Bài 22.AB=4, BC=3, AC=5. Chu vi: 4+3+5=12.
Bài 23.AB=CD suy ra AB∥CD và AB=CD, do đó tứ giác ABDC có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau nên là hình bình hành.