Phạm vi: Bài 1–17 (Chương 1, 2 và đầu Chương 3)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Một vật có khối lượng chịu tác dụng của một lực . Tính gia tốc của vật.
Bài 2. Một vật có khối lượng chuyển động với gia tốc . Tính lực tác dụng lên vật.
Bài 3. Tính trọng lượng của một vật có khối lượng (lấy ).
Bài 4. Tổng hợp hai lực đồng quy vuông góc với nhau có độ lớn và . Tính độ lớn của hợp lực.
Bài 5. Tổng hợp hai lực cùng phương, cùng chiều có độ lớn và . Tính độ lớn của hợp lực.
Bài 6. Tổng hợp hai lực cùng phương, ngược chiều có độ lớn và . Tính độ lớn của hợp lực và cho biết hợp lực cùng chiều với lực nào.
Bài 7. Phân tích một lực thành hai thành phần vuông góc, trong đó thành phần thứ nhất hợp với lực một góc . Tính độ lớn của hai thành phần.
Bài 8. Một vật đứng yên chịu tác dụng của hai lực cân bằng, mỗi lực có độ lớn . Tính hợp lực tác dụng lên vật.
Bài 9. Một xe có khối lượng tăng tốc với gia tốc (bỏ qua ma sát). Tính lực phát động của xe.
Bài 10. Tính trọng lượng của một vật có khối lượng đang rơi tự do (lấy ).
Bài 11. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng là ; áp lực của vật lên mặt phẳng là . Tính lực ma sát trượt.
Bài 12. Một vật có khối lượng trượt trên mặt phẳng ngang, hệ số ma sát trượt là (lấy ). Nếu không có lực kéo nào khác, tính gia tốc của vật.
Bài 13. Treo một vật có khối lượng vào một sợi dây nhẹ. Tính lực căng của dây khi vật đứng yên (lấy ).
Bài 14. Xe A đẩy xe B với một lực . Theo định luật 3 Newton, xe B tác dụng lên xe A một lực như thế nào?
Bài 15. Một vật có khối lượng chịu tác dụng của một lực . Tính vận tốc của vật sau kể từ lúc bắt đầu chuyển động (vận tốc ban đầu bằng 0).
Bài 16. Một vật có khối lượng chịu tác dụng của một lực . Tính quãng đường vật đi được sau kể từ lúc bắt đầu chuyển động (vận tốc ban đầu bằng 0).
Bài 17. Một xe có khối lượng đang chạy với vận tốc thì hãm phanh và dừng lại sau khi đi được . Tính lực hãm tác dụng lên xe (coi lực hãm không đổi).
Bài 18. Một vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng. Vật sẽ chuyển động như thế nào? Vì sao?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Một vật có khối lượng đặt trên mặt phẳng ngang. Người ta kéo vật bằng một lực hợp với phương ngang một góc . Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng là (lấy ). Tính gia tốc của vật.
Bài 20. Hai vật có khối lượng và được nối với nhau bằng một sợi dây nhẹ vắt qua một ròng rọc cố định. Vật đặt trên mặt phẳng ngang nhẵn, vật được treo thẳng đứng. Tính gia tốc của hệ (lấy ).
Bài 21. Một vật có khối lượng trượt xuống một mặt phẳng nghiêng góc so với phương ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng là (lấy ). Tính gia tốc của vật khi trượt xuống.
Bài 22. Một người có khối lượng đứng trong thang máy đang đi lên nhanh dần đều với gia tốc (lấy ). Tính áp lực của người lên sàn thang máy.
Bài 23. Một vật có khối lượng chịu tác dụng đồng thời của hai lực vuông góc với nhau có độ lớn và . Tính gia tốc của vật và góc hợp bởi gia tốc với lực .
Bài 24. Một vật có khối lượng được kéo trên mặt phẳng ngang bằng một lực . Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng là (lấy ). Tính gia tốc của vật.
Bài 25. Một xe tải có khối lượng tăng tốc với gia tốc (bỏ qua ma sát). Tính lực phát động tối thiểu của xe.
Bài 26. Một vật trượt không ma sát từ đỉnh của một mặt phẳng nghiêng dài , góc nghiêng (lấy ). Tính vận tốc của vật ở chân mặt phẳng nghiêng.
Đáp án
Phần 1: 1) . 2) . 3) . 4) . 5) . 6) , cùng chiều với lực . 7) và . 8) . 9) . 10) . 11) . 12) (vật chuyển động chậm dần). 13) . 14) Xe B tác dụng lên xe A một lực , ngược chiều với lực xe A tác dụng lên xe B. 15) . 16) . 17) . 18) Vật tiếp tục chuyển động thẳng đều, vì hợp lực bằng 0 nên gia tốc bằng 0 (định luật 1 Newton).
Phần 2: 19) . 20) . 21) . 22) . 23) ; góc . 24) . 25) . 26) .
