Phạm vi: Chương 1 – Cân bằng hóa học (Bài 1–2)
Phần 1: Cơ bản
- Viết biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng .
- Viết biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng .
- Tính pH của dung dịch 0,01 M.
- Tính pH của dung dịch 0,01 M.
- Tính trong dung dịch có pH = 3,5.
- Trong các chất , , , , chất nào là chất điện li mạnh?
- Cho phản ứng tỏa nhiệt . Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều nào?
- Chất xúc tác ảnh hưởng như thế nào đến cân bằng hóa học?
- Dung dịch có pH < 7, = 7 hay > 7? Vì sao?
- Dung dịch có pH < 7, = 7 hay > 7? Vì sao?
- Tính pH của dung dịch 0,1 M. Biết của là .
- Tính pH của dung dịch 0,1 M. Biết của là .
- Tích số ion của nước ở 25 °C bằng bao nhiêu?
- Ở 25 °C, pH + pOH bằng bao nhiêu?
- Tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều nào? Vì sao?
- Giảm nồng độ của một sản phẩm, cân bằng chuyển dịch theo chiều nào?
Phần 2: Nâng cao
- Cho cân bằng , . Ban đầu M. Tính nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng.
- Tính pH của dung dịch 0,005 M.
- Tính trong dung dịch 0,1 M. Biết của là .
- Trộn 200 mL dung dịch 0,1 M với 100 mL dung dịch 0,1 M. Tính pH của dung dịch thu được.
- Cho phản ứng . Viết biểu thức của phản ứng.
- Vì sao tăng áp suất không làm chuyển dịch cân bằng ?
- Tính pH của dung dịch 0,1 M. Biết của là .
- Trộn 100 mL dung dịch 0,2 M với 100 mL dung dịch 0,2 M. pH của dung dịch thu được < 7, = 7 hay > 7? Giải thích.
Đáp án
- pH = 2
- pH = 12
- M
- Chiều nghịch (chiều thu nhiệt)
- Không làm chuyển dịch cân bằng; chỉ làm tăng tốc độ phản ứng thuận và nghịch như nhau
- pH < 7 vì bị thủy phân tạo
- pH > 7 vì bị thủy phân tạo
- M; pH ≈ 2,87
- M; pOH ≈ 2,87; pH ≈ 11,13
- pH + pOH = 14
- Chiều thuận, vì số mol khí giảm từ 2 xuống 1
- Chiều thuận (chiều tạo ra sản phẩm)
- M; M
- M; pOH = 2; pH = 12
- M
- dư mol trong 0,3 L; M; pH ≈ 1,48
- (chất rắn không có mặt trong biểu thức )
- Vì số mol khí ở hai vế bằng nhau (2 = 2)
- ; M; pOH ≈ 5,13; pH ≈ 8,87
- pH < 7 vì tạo thành , ion bị thủy phân tạo
