Phạm vi: Toàn HK1 (Chương 1–3: Bài 1–14)
Phần 1: Cơ bản
- Viết biểu thức của phản ứng .
- Định nghĩa pH của dung dịch.
- Dung dịch đệm là gì? Lấy 1 ví dụ.
- Xác định số oxi hóa của nitrogen trong , , , .
- Viết phương trình:
- Khi đun nóng , khí thu được là gì?
- Viết phương trình:
- đặc có những tính chất nào?
- Hợp chất hữu cơ và hợp chất vô cơ khác nhau cơ bản ở điểm nào?
- Công thức thực nghiệm là gì?
- Phương pháp kết tinh dùng để làm gì?
- Tính pH của dung dịch 0,001 M.
- Cho cân bằng . Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều nào?
- Viết phương trình:
- có bao nhiêu đồng phân cấu tạo? Kể tên.
- Trong các khí , , , , khí nào làm mất màu nước bromine?
- Tính pH của dung dịch 0,1 M. Biết .
- Viết phương trình điều chế trong công nghiệp (kèm điều kiện).
Phần 2: Nâng cao
- Cho cân bằng , . Ban đầu M. Tính nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng.
- Đốt cháy hoàn toàn 3,0 g một hợp chất hữu cơ X thu được 4,4 g và 1,8 g . Khối lượng phân tử của X là 60. Xác định công thức phân tử của X.
- Cho 5,6 g Fe tác dụng với dung dịch loãng dư. Tính thể tích khí (đkc) thu được.
- Một hợp chất hữu cơ Z chứa C 52,17%, H 13,04%, O 34,79% về khối lượng. Khối lượng phân tử của Z là 46. Xác định công thức phân tử của Z.
- Tính pH của dung dịch 0,1 M. Biết của là .
- Cho cân bằng , . Ban đầu M. Tính ở trạng thái cân bằng.
- Cho 6,4 g Cu tác dụng với đặc nóng dư. Tính thể tích khí (đkc) thu được.
- Đốt cháy hoàn toàn 2,3 g ethanol. Tính thể tích khí (đkc) thu được.
- Trộn 100 mL dung dịch 0,2 M với 100 mL dung dịch 0,1 M. Tính pH của dung dịch thu được.
- Tính pH của dung dịch 0,1 M. Biết của là .
Đáp án
- Dung dịch có pH gần như không đổi khi thêm một lượng nhỏ acid, base hay khi pha loãng. Ví dụ:
- −3; +4; +5; −3
- Tính acid mạnh, tính oxi hóa mạnh, tính háo nước
- Hợp chất hữu cơ chứa carbon, thường có liên kết cộng hóa trị, kém bền nhiệt, dễ cháy; hợp chất vô cơ thường có liên kết ion, bền nhiệt hơn
- Công thức biểu thị tỉ lệ tối giản (số nguyên tối giản) của số nguyên tử các nguyên tố trong phân tử
- Tinh chế chất rắn (tách chất rắn ra khỏi tạp chất tan)
- pH = 11
- Chiều thuận (chiều làm giảm số mol khí)
- 3 đồng phân: propan-1-ol, propan-2-ol, methyl ethyl ether ()
- pH ≈ 2,87
- (xúc tác Fe, khoảng 450 °C, 200 atm)
- M; M
- mol; L
- pH ≈ 8,87
- M
- mol; mol; L
- mol; mol; L
- dư mol trong 0,2 L; M; pH ≈ 1,30
- ; M; pH ≈ 5,13
