Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Chủ đề 3: Thị trường lao động và việc làm? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Thị trường lao động trao đổi sức lao động lấy tiền lương; việc làm tạo thu nhập và giá trị xã hội; học tập và rèn luyện kĩ năng giúp người lao động có việc làm tốt hơn. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Chủ đề 3: Thị trường lao động và việc làm, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Thị trường lao động là nơi diễn ra sự trao đổi sức lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động, thông qua tiền lương và các điều kiện làm việc. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Chủ đề 3: Thị trường lao động và việc làm, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học. D. Chủ đề này gồm Bài 5 về thị trường lao động và việc làm.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Chủ đề 3: Thị trường lao động và việc làm, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm, được thừa nhận trong xã hội. B. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Chủ đề 3: Thị trường lao động và việc làm, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Sau khi tốt nghiệp trung cấp nghề điện, anh Tuấn ứng tuyển vào một công ty sản xuất. Nhờ có tay nghề và chứng chỉ nghề, anh được nhận với mức lương cao hơn những ứng viên chưa qua đào tạo.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Chủ đề 3: Thị trường lao động và việc làm để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Thị trường lao động trả lương cao hơn cho người có trình độ và kĩ năng, vì họ tạo ra năng suất cao hơn. Ví dụ cho thấy đầu tư học nghề là cách nâng cao vị thế của người lao động trên thị trường lao động.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Tình huống: Giá xăng tăng làm giá cước vận tải và giá nhiều mặt hàng tăng theo. Đây là loại lạm phát nào? Giải thích.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). So sánh lạm phát do cầu kéo và lạm phát do chi phí đẩy (nguyên nhân, ví dụ).
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Đề xuất 3 biện pháp kiềm chế lạm phát ở địa phương em và giải thích ngắn gọn.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-B, 2-C, 3-D, 4-A.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (B): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Thị trường lao động trao đổi sức lao động lấy tiền lương; việc làm tạo thu nhập và giá trị xã hội; học tập và rèn luyện kĩ năng giúp người lao động có việc làm tốt hơn."
- Câu 2 (C): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Thị trường lao động là nơi diễn ra sự trao đổi sức lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động, thông qua tiền lương và các điều kiện làm việc."
- Câu 3 (D): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Chủ đề này gồm Bài 5 về thị trường lao động và việc làm."
- Câu 4 (A): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm, được thừa nhận trong xã hội."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Chủ đề này gồm Bài 5 về thị trường lao động và việc làm. Thị trường lao động là nơi diễn ra sự trao đổi sức lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động, thông qua tiền lương và các điều kiện làm việc.
- Tổng kết ghi nhớ: Thị trường lao động trao đổi sức lao động lấy tiền lương; việc làm tạo thu nhập và giá trị xã hội; học tập và rèn luyện kĩ năng giúp người lao động có việc làm tốt hơn.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Sau khi tốt nghiệp trung cấp nghề điện, anh Tuấn ứng tuyển vào một công ty sản xuất. Nhờ có tay nghề và chứng chỉ nghề, anh được nhận với mức lương cao hơn những ứng viên chưa qua đào tạo.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Chủ đề 3: Thị trường lao động và việc làm (Thị trường lao động trao đổi sức lao động lấy tiền lương; việc làm tạo thu nhập và giá trị xã hội; học tập và rèn luyện kĩ năng giúp người lao động có việc làm tốt hơn.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Thị trường lao động trả lương cao hơn cho người có trình độ và kĩ năng, vì họ tạo ra năng suất cao hơn. Ví dụ cho thấy đầu tư học nghề là cách nâng cao vị thế của người lao động trên thị trường lao động.
- Bài 4: Áp dụng trực tiếp kiến thức trọng tâm và quy tắc trong bài học để trình bày lời giải.
- Bài 5: Áp dụng trực tiếp kiến thức trọng tâm và quy tắc trong bài học để trình bày lời giải.
- Bài 6: Áp dụng trực tiếp kiến thức trọng tâm và quy tắc trong bài học để trình bày lời giải.
