Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 3: Cấu trúc của văn bản nghị luận? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Cấu trúc nghị luận: mở bài nêu vấn đề, thân bài triển khai luận điểm, kết bài khẳng định. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 3: Cấu trúc của văn bản nghị luận, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Luận điểm rõ ràng, lí lẽ chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu và đáng tin cậy.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 3: Cấu trúc của văn bản nghị luận, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Văn bản nghị luận là văn bản dùng lí lẽ và bằng chứng để thuyết phục người đọc đồng tình với một ý kiến, quan điểm nào đó. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 3: Cấu trúc của văn bản nghị luận, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Mở bài nêu vấn đề cần bàn luận, tạo sự chú ý. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 3: Cấu trúc của văn bản nghị luận, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Xét đề bài: "Hãy bàn về ý nghĩa của việc đọc sách." Mở bài có thể nêu thực trạng nhiều người ít đọc sách. Thân bài triển khai ba luận điểm: đọc sách mở rộng tri thức; đọc sách bồi dưỡng tâm hồn; đọc sách rèn luyện tư duy. Mỗi luận điểm cần dẫn chứng: một tấm gương ham đọc sách, một con số về thói quen đọc, hoặc một câu nói nổi tiếng về sách.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 3: Cấu trúc của văn bản nghị luận để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Ví dụ: để chứng minh "đọc sách bồi dưỡng tâm hồn", có thể dẫn câu chuyện một bạn trẻ thay đổi thái độ sống nhờ một cuốn sách hay. Dẫn chứng cụ thể như vậy thuyết phục hơn lời khẳng định chung chung.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Trong truyện kể, vì sao cùng một sự việc nhưng kể theo điểm nhìn khác nhau lại gây ấn tượng khác nhau cho người đọc?
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Tìm và chỉ ra điểm nhìn trong câu văn sau: "Nó nhìn mẹ, rồi cúi đầu, hai tay vân vê tà áo."
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Chuyển đoạn văn sau sang điểm nhìn ngôi thứ nhất: > "Minh bước nhanh trên con đường làng. Cậu ngẩng nhìn bầu trời đầy sao, lòng nhẹ nhõm."
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Cấu trúc nghị luận: mở bài nêu vấn đề, thân bài triển khai luận điểm, kết bài khẳng định."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Luận điểm rõ ràng, lí lẽ chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu và đáng tin cậy."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Văn bản nghị luận là văn bản dùng lí lẽ và bằng chứng để thuyết phục người đọc đồng tình với một ý kiến, quan điểm nào đó."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Mở bài nêu vấn đề cần bàn luận, tạo sự chú ý."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Văn bản nghị luận là văn bản dùng lí lẽ và bằng chứng để thuyết phục người đọc đồng tình với một ý kiến, quan điểm nào đó. Cấu trúc của văn bản nghị luận thường gồm ba phần: mở bài, thân bài và kết bài.
- Tổng kết ghi nhớ: Cấu trúc nghị luận: mở bài nêu vấn đề, thân bài triển khai luận điểm, kết bài khẳng định.; Luận điểm rõ ràng, lí lẽ chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu và đáng tin cậy.; Các thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, so sánh, bác bỏ, bình luận.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Xét đề bài: "Hãy bàn về ý nghĩa của việc đọc sách." Mở bài có thể nêu thực trạng nhiều người ít đọc sách. Thân bài triển khai ba luận điểm: đọc sách mở rộng tri thức; đọc sách bồi dưỡng tâm hồn; đọc sách rèn luyện tư duy. Mỗi luận điểm cần dẫn chứng: một tấm gương ham đọc sách, một con số về thói quen đọc, hoặc một câu nói nổi tiếng về sách.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 3: Cấu trúc của văn bản nghị luận (Cấu trúc nghị luận: mở bài nêu vấn đề, thân bài triển khai luận điểm, kết bài khẳng định.; Luận điểm rõ ràng, lí lẽ chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu và đáng tin cậy.; Các thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, so sánh, bác bỏ, bình luận.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Ví dụ: để chứng minh "đọc sách bồi dưỡng tâm hồn", có thể dẫn câu chuyện một bạn trẻ thay đổi thái độ sống nhờ một cuốn sách hay. Dẫn chứng cụ thể như vậy thuyết phục hơn lời khẳng định chung chung.
- Bài 4: Vì điểm nhìn quyết định: ai kể, kể những gì, biết bao nhiêu, bộc lộ cảm xúc ra sao; do đó cùng một sự việc có thể hiện lên khác nhau về thông tin, cảm xúc và ý nghĩa.
- Bài 5: Điểm nhìn ngôi thứ ba (bên ngoài): người kể quan sát hành động bên ngoài của nhân vật ("nhìn", "cúi đầu", "vân vê tà áo").
- Bài 6: Ví dụ: "Tôi bước nhanh trên con đường làng. Tôi ngẩng nhìn bầu trời đầy sao, lòng nhẹ nhõm." (Chấp nhận các cách chuyển đúng, giữ nguyên nội dung.)
